Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →**PHẦN I. TRẮC NGHIỆM *(7,0 điểm)***
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
A
\([40;60)\)
B
\([60;80)\)
C
\([0;20)\)
D
\([20;40)\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 + \sin x}}{{\cos x}}\) là
A
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in Z} \right\}\).
B
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in Z} \right\}\).
C
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in Z} \right\}\).
D
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in Z} \right\}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng nào ?
A
\(\left( {0;\pi } \right)\)
B
\(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\)
C
\(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\)
D
\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\) là

Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\) là
A
\(20\).
B
\(40\).
C
\(10\).
D
\(30\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\frac{1}{5};\frac{1}{{{5^2}}};\frac{1}{{{5^3}}};\frac{1}{{{5^4}}};\frac{1}{{{5^5}}};...\) Số hạng tổng quát của dãy số này là?
A
\({u_n} = \frac{1}{{{5^{n - 1}}}}\).
B
\({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).
C
\({u_n} = \frac{1}{5}.\frac{1}{{{5^{n + 1}}}}\).
D
\({u_n} = \frac{1}{{{5^{n + 1}}}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị của biểu thức \(\cos \frac{\pi }{{15}}\cos \frac{{7\pi }}{{30}} + \sin \frac{\pi }{{15}}\sin \frac{{7\pi }}{{30}}\) là
A
\(\frac{1}{2}\)
B
\(\frac{\sqrt{3}}{4}\)
C
\(-\frac{\sqrt{3}}{2}\)
D
\(\frac{\sqrt{3}}{2}\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Biết \(\cos a = \frac{1}{3}\), \(\cos b = \frac{1}{4}\). Giá trị \(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right)\) bằng
A
\( - \frac{113}{144} \)
B
\( - \frac{115}{144} \)
C
\( - \frac{117}{144} \)
D
\( - \frac{119}{144} \)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = \sin x\). Nghiệm của phương trình \(\sin x = 1\) trên đoạn \({\rm{[}} - \pi ;\pi {\rm{]}}\) là:
A
\(-\frac{3\pi}{2}\)
B
\(\frac{\pi}{2}\)
C
\(\pi\)
D
\(-\frac{\pi}{2}\)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cho \(\pi < a < \frac{3\pi}{2}\). Kết quả đúng là
A
\(\sin a > 0, \cos a > 0\)
B
\(\sin a > 0, \cos a < 0\)
C
\(\sin a < 0, \cos a < 0\)
D
\(\sin a < 0, \cos a > 0\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Ba số xen giữa các số \(2\) và \(22\) để được cấp số cộng có \(5\) số hạng là
A
\(7; 12; 17\)
B
\(8; 13; 18\)
C
\(6; 12; 18\)
D
\(6; 10; 14\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi