Lớp 11Thi giữa kỳ 1

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 15

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
**PHẦN I. TRẮC NGHIỆM *(7,0 điểm)***

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là (ảnh 1)

Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là
A
\([40;60)\)
B
\([60;80)\)
C
\([0;20)\)
D
\([20;40)\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{1 + \sin x}}{{\cos x}}\) là
A
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in Z} \right\}\).
B
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in Z} \right\}\).
C
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in Z} \right\}\).
D
\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in Z} \right\}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hàm số \(y = \sin x\) đồng biến trên khoảng nào ?
A
\(\left( {0;\pi } \right)\)
B
\(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\)
C
\(\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right)\)
D
\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau: (ảnh 1)

Giá trị đại diện của nhóm \([20;40)\) là
A
\(20\).
B
\(40\).
C
\(10\).
D
\(30\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho dãy số có các số hạng đầu là: \(\frac{1}{5};\frac{1}{{{5^2}}};\frac{1}{{{5^3}}};\frac{1}{{{5^4}}};\frac{1}{{{5^5}}};...\) Số hạng tổng quát của dãy số này là?
A
\({u_n} = \frac{1}{{{5^{n - 1}}}}\).
B
\({u_n} = \frac{1}{{{5^n}}}\).
C
\({u_n} = \frac{1}{5}.\frac{1}{{{5^{n + 1}}}}\).
D
\({u_n} = \frac{1}{{{5^{n + 1}}}}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị của biểu thức \(\cos \frac{\pi }{{15}}\cos \frac{{7\pi }}{{30}} + \sin \frac{\pi }{{15}}\sin \frac{{7\pi }}{{30}}\) là
A
\(\frac{1}{2}\)
B
\(\frac{\sqrt{3}}{4}\)
C
\(-\frac{\sqrt{3}}{2}\)
D
\(\frac{\sqrt{3}}{2}\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Biết \(\cos a = \frac{1}{3}\), \(\cos b = \frac{1}{4}\). Giá trị \(\cos \left( {a + b} \right).\cos \left( {a - b} \right)\) bằng
A
\( - \frac{113}{144} \)
B
\( - \frac{115}{144} \)
C
\( - \frac{117}{144} \)
D
\( - \frac{119}{144} \)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = \sin x\). Nghiệm của phương trình \(\sin x = 1\) trên đoạn \({\rm{[}} - \pi ;\pi {\rm{]}}\) là:
A
\(-\frac{3\pi}{2}\)
B
\(\frac{\pi}{2}\)
C
\(\pi\)
D
\(-\frac{\pi}{2}\)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \(\pi < a < \frac{3\pi}{2}\). Kết quả đúng là
A
\(\sin a > 0, \cos a > 0\)
B
\(\sin a > 0, \cos a < 0\)
C
\(\sin a < 0, \cos a < 0\)
D
\(\sin a < 0, \cos a > 0\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Ba số xen giữa các số \(2\) và \(22\) để được cấp số cộng có \(5\) số hạng là
A
\(7; 12; 17\)
B
\(8; 13; 18\)
C
\(6; 12; 18\)
D
\(6; 10; 14\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi