Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Giá trị đại diện của nhóm \(\left[ {{a_i};{a_{i + 1}}} \right)\) là
A
\(\frac{{{a_{i + 1}} - {a_i}}}{2}.\)
B
\(\frac{{{a_i} + {a_{i + 1}}}}{2}.\)
C
\({a_i}.\)
D
\(\frac{{{a_i} + {a_{i - 1}}}}{2}.\)
Câu 2Vận dụng
Xem chi tiết →Thống kê số nguyện vọng đăng kí vào đại học của các học sinh lớp C như sau
Số nguyện vọng
1-3
4-6
7-9
10-12
Số học sinh
5
18
13
7
Trung vị của mẫu số liệu là
Số nguyện vọng
1-3
4-6
7-9
10-12
Số học sinh
5
18
13
7
Trung vị của mẫu số liệu là
A
5,9
B
6
C
6,3
D
6,25
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Góc có số đo \( - \frac{{3\pi }}{{16}}(rad)\) được đổi sang số đo độ là
A
-32°55'
B
-29°30'
C
33°45'
D
-33°45'
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nếu \(\tan \left( {a + b} \right) = 7;tan\left( {a - b} \right) = 4\) thì giá trị của \(\tan 2a\) là
A
\(\frac{{ - 13}}{{27}}\)
B
\(\frac{{ - 11}}{{27}}\)
C
\(\frac{{11}}{{27}}\)
D
0
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = {\sin ^2}x - 4\sin x - 5\) là
A
-8
B
-9
C
-20
D
0
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho dãy số có các số hạng đầu là \(0;\frac{1}{2};\frac{2}{3};\frac{3}{4};\frac{4}{5};....\). Số hạng tổng quát của dãy số này là
A
\(u_n = \frac{n-1}{n}\)
B
\(u_n = \frac{n}{n+1}\)
C
\(u_n = \frac{n+1}{n}\)
D
\(u_n = \frac{n^2-n}{n+1}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Nghiệm của phương trình \(\cot \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 \) có dạng \(x = \frac{{ - \pi }}{n} + \frac{{k\pi }}{m},k \in \mathbb{Z},m,n \in {\mathbb{N}^*}\); \(\frac{k}{m}\) tối giản. Khi đó, giá trị của \(n - m\) là
A
A. \( - 3.\)
B
\( - 5.\)
C
C. \(5.\)
D
D. \(3.\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Biểu thức \(A = \sin \left( {\pi + x} \right) + \cos \left( {\frac{\pi }{2} - x} \right) + \cot \left( {2\pi - x} \right) + \tan \left( {\frac{{3\pi }}{2} - x} \right)\) được rút gọn là
A
A = 2sin x
B
A = -2cot x
C
A = 0
D
A = -2sin x
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Nghiệm của phương trình: \(\sin x.\left( {2\cos x - \sqrt 3 } \right) = 0\) là
A
A. \(\left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right..\)
B
B. \(\left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \pm \frac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right..\)
C
C. \(\left[ \begin{array}{l}x = k2\pi \\x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right..\)
D
D. \(x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi .\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Số nghiệm của phương trình \(\sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = 1\) trên đoạn \(\left[ {\pi ;5\pi } \right]\) là
A
2.
B
0.
C
3.
D
1.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi