Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Biển cảnh báo này cho biết cảnh báo gì?


A
chất độc sức khỏe.
B
tia laser.
C
có chất phóng xạ.
D
nguy hiểm về điện.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Lực đẩy Archimedes có
A
hướng thẳng đứng xuống dưới.
B
độ lớn bằng trọng lượng của vật.
C
hướng thẳng đứng lên trên.
D
độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Sáng Chủ nhật được nghỉ học, bạn Mai đi từ nhà đến cửa hàng tạp hoá cách nhà 300 m, sau đó đến công viên cách cửa hàng tạp hoá 200 m và trở về nhà. Độ dịch chuyển của bạn trong cả chu trình trên là bao nhiêu?
Nhập đáp án:
...
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Moment lực của một lực F = 4 N đối với trục quay là M = 7 N.m. Cánh tay đòn của lực tính theo đơn vị mét là bao nhiêu?
Nhập đáp án:
...
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một quả cầu nhỏ có khối lượng riêng 650 kg/m³ thả trong một bể đựng nước có khối lượng riêng 1000 kg/m³. Tỉ số giữa thể tích phần nổi so với thể tích cả vật bằng bao nhiêu?
Nhập đáp án:
...
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật được ném xiên từ mặt đất phẳng nằm ngang lên với vận tốc ban đầu là v0 = 10 m/s theo phương hợp với phương ngang góc 60 độ. Cho g = 10 m/s2, coi sức cản không khí không đáng kể. Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân)
Nhập đáp án:
...
Câu 7
Xem chi tiết →Từ mặt đất ném vật m với vận tốc ban đầu 20 m/s xiên lên góc 300. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy \(g = 10\;m/{s^2}\). Tầm bay xa của vật là bao nhiêu mét?
Nhập đáp án:
...
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Trong thí nghiệm đo gia tốc rơi tự do, nếu quãng đường vật rơi là $s = 80 \pm 0,5$ (cm) và thời gian rơi là $t = 0,403 \pm 0,01$ (s), hãy tính giá trị trung bình của gia tốc rơi tự do (đơn vị m/s²).
Nhập đáp án:
...
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Vật có khối lượng m = 200 g chịu tác dụng của hợp lực F = 0,05 N. Gia tốc của vật có độ lớn là bao nhiêu m/s^2?
Nhập đáp án:
...
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Vật m trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng góc 30 độ so với phương ngang và dài S1 = 10 m. Sau khi đến chân mặt phẳng nghiêng thì tiếp tục trượt thêm đoạn S2 trên mặt phẳng ngang theo quán tính rồi dừng lại. Lấy g = 10 m/s^2. Bỏ qua ma sát với mặt phẳng nghiêng. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là 0,1. Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động.


a
Gia tốc của vật trên mặt phẳng nghiêng là a1 = 5 m/s^2.
Đúng
Sai
b
Vận tốc ở chân mặt phẳng nghiêng là v1 = 5 m/s.
Đúng
Sai
c
Gia tốc của vật trên mặt phẳng ngang là a2 = -1 m/s^2.
Đúng
Sai
d
Quãng đường vật trượt được trên mặt phẳng ngang là s2 = 12,5 m.
Đúng
Sai
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi