Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Vật lí là môn khoa học tự nhiên tập trung nghiên cứu
A
khoa học Trái Đất, vũ trụ và các hành tinh.
B
vật chất, năng lượng và mối quan hệ của chúng.
C
mô hình và lý thuyết của vật chất và môi trường.
D
các dạng vật chất và sự biến đổi các chất.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Lúc 6 giờ 30 phút, bạn An bắt đầu đi học bằng xe máy. Sau 5 phút xe đạt tốc độ \({\rm{30km/h}}\). Sau 10 phút nữa, xe tăng tốc độ thêm \({\rm{15km/h}}\). Tốc độ xe của bạn An lúc 6 giờ 45 phút là
A
\(45\text{ km/h}\), là tốc độ trung bình.
B
\(40\text{ km/h}\), là tốc độ tức thời.
C
\(45\text{ km/h}\), là tốc độ tức thời.
D
\(40\text{ km/h}\), là tốc độ trung bình.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một xe gắn máy đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì tăng tốc, sau 24 s thì đạt được vận tốc 14 m/s. Gia tốc trung bình của xe gắn máy là
A
\( - \frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
B
\({\rm{3m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
C
\(\frac{{\rm{1}}}{{\rm{3}}}{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
D
\( - {\rm{3m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng không đổi theo thời gian là
A
Vận tốc.
B
Độ dịch chuyển.
C
Quãng đường.
D
Gia tốc.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn phát biểu đúng khi nói về vật rơi tự do.
A
Vị trí thả vật càng cao, gia tốc của vật càng lớn.
B
Chuyển động rơi tự do có gia tốc tăng dần đều.
C
Vật rơi tự do có vận tốc tăng dần đều.
D
Ở cùng một nơi, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một quả banh được người chơi gôn đánh đi với vận tốc ban đầu là \({v_0} = 40\;m/s\) hợp với phương ngang một góc \(\alpha = {45^0}\). Lấy \(g = 10m/{s^2}\).Thời gian quả banh bay trong không khí là
A
\(\sqrt{2}\) s
B
\(2\sqrt{2}\) s
C
\(4\sqrt{2}\) s
D
\(8\sqrt{2}\) s
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Hợp lực \(\vec F\) của hai lực đồng quy \({\vec F_1}\), \({\vec F_2}\) hợp với nhau góc \(\alpha \) có độ lớn được xác định bởi biểu thức
A
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 - 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } .\)
B
\(F = \sqrt {F_1^2 - F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } .\)
C
\(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } .\)
D
\(F = \sqrt {F_1^{} + F_2^{} + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } .\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật được treo trên một sợi dây. Vật đứng yên là do
A
vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng.
B
vật không chịu tác dụng của lực nào.
C
vật chịu tác dụng của ba lực cân bằng.
D
vật chịu tác dụng của bốn lực cân bằng.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Một vật có khối lượng \(20kg\) bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ dưới tác dụng của lực \(\overrightarrow F \) hướng lệch lên phía trên hợp với phương ngang góc \(\alpha = {30^0}\)và có độ lớn \(F = 100N\). Lấy \({\rm{g = 10m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\), bỏ qua ma sát. Quãng đường của vật khi chuyển động được 10 giây là
A
\(250,0\,m\).
B
\(43,3\,m\).
C
\(216,5\,m\).
D
\(125,0\,m\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trọng lực là
A
lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật.
B
lực hút giữa hai vật bất kì.
C
lực hút của Mặt Trăng tác dụng vào vật.
D
lực hút của Mặt Trời tác dụng vào vật.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi