Lớp 10Thi cuối kỳ 1

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1
Xem chi tiết →
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Điều nào dưới đây *không **phải *là ứng dụng chủ yếu của vật lí vào trong cuộc sống, khoa học, kĩ thuật và công nghệ?
A
Nghiên cứu và chế tạo xe ô tô chạy bằng điện.
B
Nghiên cứu và lai tạo con giống trong chăn nuôi.
C
Ứng dụng đặc điểm của lazer vào việc mổ mắt.
D
Ứng dụng đặc điểm của thủy ngân chế tạo nhiệt kế thủy ngân.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5 m/s2. Ô tô sẽ dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh sau
A
30s.
B
7,5s.
C
\(\frac{{\rm{1}}}{{{\rm{30}}}}{\rm{s}}\).
D
3s.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chuyển động của vật nào sau đây được coi là rơi tự do?
A
Quả tạ rơi trong ống chân không.
B
Vận động viên đang nhảy dù.
C
Hòn đá đang chìm trong hồ nước.
D
Bụi phấn rơi trong không khí.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là
A
3 s
B
4,5 s
C
9 s
D
\(\sqrt{3}\) s
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi \({F_1}\), \({F_2}\) là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Nhận định nào sau đây đúng?
A
F luôn lớn hơn cả \({F_1}\) và \({F_2}\).
B
F không bao giờ nhỏ hơn cả \({F_1}\) và \({F_2}\).
C
F không bao giờ bằng \({F_1}\) hoặc \({F_2}\).
D
F luôn thỏa mãn: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gia tốc của vật có độ lớn sẽ thay đổi thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
A
Tăng lên bốn lần.
B
Giảm đi bốn lần.
C
Tăng lên hai lần.
D
Không thay đổi.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 36 km/h đến đập vuông góc vào một bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 18 km/h. Thời gian va chạm là 0,05 s. Lực do tường tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng
A
60 N.
B
20 N.
C
72 N.
D
216 N.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn phát biểu sai?
A
Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản khác nhau lên cùng một vật.
B
Lực cản của nước muối lớn hơn lực cản của nước lọc.
C
Các chất lỏng khác nhau tác dụng lực cản như nhau lên cùng một vật.
D
Lực cản của nước lớn hơn lực cản của không khí.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn câu phát biểu sai khi nói về momen lực và cánh tay đòn của lực.
A
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
B
Mômen lực được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của lực đó.
C
Mômen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của vật.
D
Cánh tay đòn là khoảng cách từ trục quay tới giá của lực.
Câu 10
Xem chi tiết →
Quan sát hình vẽ bên. Muốn cho cầu bập bênh thăng bằng thì giá trị của x bằng

Quan sát hình vẽ bên. Muốn cho cầu bập bênh thăng bằng thì giá trị của x bằng (ảnh 1)
A
0,75 m.
B
1 m.
C
2,14 m.
D
1,15 m.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi