Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Một vật dao động điều hoà theo phương trình \(x = A\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là
A
ω.
B
cos(ωt + φ).
C
(ωt + φ).
D
φ.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật dao động điều hòa với tần số góc bằng \(2\pi \,rad/s\)trên quỹ đạo dài 8 cm. Biết pha ban đầu của dao động là \(\frac{\pi }{3}\,rad.\) Li độ của vật ở thời điểm t = 0,25 s kể từ lúc bắt đầu dao động có giá trị bằng:
A
\( - 2\sqrt 3 \,cm.\)
B
\(2\sqrt 3 \,cm.\)
C
\(4\sqrt 3 \,cm.\)
D
\( - 4\sqrt 3 \,cm.\)
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn phương án đúng nhất. Pha ban đầu của dao động điều hoà phụ thuộc vào
A
gốc thời gian.
B
trục tọa độ.
C
biên độ dao động.
D
gốc thời gian và trục tọa độ.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là
A
10 cm.
B
5 cm.
C
2,5 cm.
D
1,125 cm.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào
A
Năng lượng sóng.
B
Tần số dao động.
C
Môi trường truyền sóng.
D
Bước sóng λ.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Một lá thép dao động với chu kì \(T = 80(ms)\) thì có tần số bằng
A
10 Hz.
B
12,5Hz.
C
15 Hz.
D
17,2 Hz.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một vật dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của vật
A
bằng 4 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
B
bằng 2 lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm \frac{A}{2}\).
C
bằng \(\frac{4}{3}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{\sqrt{3}}{2}\).
D
bằng \(\frac{3}{4}\) lần thế năng của vật ở li độ \(x = \pm A\frac{\sqrt{3}}{2}\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về sóng cơ học?
A
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
B
Sóng cơ truyền được trong chân không.
C
Biên độ sóng tại một điểm nhất định trong môi trường có sóng truyền qua là biên độ dao động của các phần tử vật chất tại đó.
D
Năng lượng sóng là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Sóng ngang là
A
sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng.
B
sóng truyền theo trục hoành của trục tọa độ.
C
sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng.
D
sóng lan truyền theo phương nằm ngang.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hiện tượng giao thoa sóng của hai nguồn kết hợp đồng pha, gọi \({d_1},{d_2}\) lần lượt là khoảng cách từ hai nguồn sóng đến điểm thuộc vùng giao thoa. Những điểm trong môi trường truyền sóng là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn tới là
A
\({d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\lambda \)với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
B
\({d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{2}\)với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
C
\({d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{3}\)với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
D
\({d_2}--{\rm{ }}{d_1} = {\rm{ }}k\frac{\lambda }{4}\)với \(k = 0, \pm 1, \pm 2...\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi