Lớp 12Thi cuối kỳ 1

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?
A
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.
B
Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.
C
Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.
D
Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn phát biểu không đúng?
A
Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi cơ năng của vật.
B
Biến thiên nội năng là quá trình thay đổi nội năng của vật.
C
Độ biến thiên nội năng \(\Delta U\) là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.
D
Đơn vị của nội năng là Jun (J).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
A
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
B
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
C
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
D
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất?

Hỏi bình nào có nhiệt độ thấp nhất? (ảnh 1)
A
Bình A.
B
Bình B.
C
Bình C.
D
Bình D.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
1,0 kg nước đựng trong một ấm có công suất 1,25 kW. Tính thời gian để nhiệt độ của nước tăng từ 25 °C đến điểm sôi 100 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K.
A
5 phút 15 giây.
B
6 phút 24 giây.
C
4 phút 12 giây.
D
8 phút 20 giây.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào sau đây đúng?
A
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.
B
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
D
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Một thỏi nhôm có khối lượng 1,0 kg ở 8 °C. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này. Nhôm nóng chảy ở 658 °C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K.
A
Q = 5,72.10^5 J.
B
Q = 3,9.10^5 J.
C
Q = 4,47.10^5 J.
D
Q = 9,62.10^5 J.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt hoá hơi.
A
Nhiệt lượng cần cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
B
Nhiệt hóa hơi tỉ lệ với khối lượng của phần chất lỏng đã biến thành hơi.
C
Đơn vị của nhiệt hóa hơi là Jun (J).
D
Nhiệt hoá hơi được tính bằng công thức Q = Lm trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng, m là khối lượng của chất lỏng.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau không đúng?
A
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng thấp.
B
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình.
D
Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí helium. Khối lượng helium chứa trong bình là
A
0,5 g.
B
1 g.
C
2 g.
D
4 g.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi