Lớp 10Thi cuối kỳ 1

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Vật lý 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 3

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật rơi tự do trong 4 s cuối vật rơi được 320 m. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao nơi thả vật là
A
480 m.
B
500 m.
C
640 m.
D
400 m.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm
A
thước đo, đồng hồ.
B
đồng hồ.
C
thước đo.
D
thước đo, đồng hồ, ampe kế.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi đo gia tốc trọng trường bằng cách sử dụng con lắc đơn, người ta đo chiều dài con lắc và chu kì dao động của con lắc và tính gia tốc trọng trường theo công thức g = 4 π 2 l T 2 . Bỏ qua sai số của π . Sai số gián tiếp của phép đo được xác định theo công thức
A
\(\frac{\Delta g}{\bar{g}} = \frac{\Delta l}{\bar{l}} + \frac{\Delta T}{\bar{T}}\)
B
\(\frac{\Delta g}{\bar{g}} = \frac{\Delta l}{\bar{l}} + 2\frac{\Delta T}{\bar{T}}\)
C
\(\frac{\Delta g}{\bar{g}} = \frac{\Delta l}{\bar{l}} - 2\frac{\Delta T}{\bar{T}}\)
D
\(\frac{\Delta g}{\bar{g}} = \frac{\Delta l}{\bar{l}} + 4\frac{\Delta T}{\bar{T}}\)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Gọi v0 và a lần lượt là vận tốc ban đầu và gia tốc của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều. Chọn t0 = 0, công thức tính vận tốc của vật ở thời điểm t là
A
\(v = v_0 - at\)
B
\(v = v_0t + \frac{1}{2}at^2\)
C
\(v = v_0 + at\)
D
\(v = v_0t - \frac{1}{2}at^2\)
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật rơi tự do từ một độ cao h. Biết rằng trong giây cuối cùng vật rơi được quãng đường 15 m. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là
A
1,0 s.
B
1,5 s.
C
2,0 s.
D
2,5 s.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →
Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc = 200 (hình vẽ). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường. Lấy g = 10m/s2. Lực căng dây có độ lớn bằng

Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc = 20 độ (hình vẽ). Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường. Lấy g = 10m/s2. Lự (ảnh 1)
A
88 N.
B
10 N.
C
78 N.
D
32 N.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Độ dịch chuyển của một vật chuyển động là
A
một vectơ hướng từ vị trí đầu đến vị trí cuối của chuyển động.
B
một vectơ hướng từ vị trí cuối đến vị trí đầu của chuyển động.
C
quãng đường vật chuyển động.
D
thời gian vật chuyển động.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng m = 40 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F = 200 N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn μ = 0 , 2 5 , Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc của vật là
A
2 m/s².
B
2,5 m/s².
C
3 m/s².
D
3,5 m/s².
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Gọi d là độ dịch chuyển, s là quãng đường đi được. Tốc độ trung bình của vật trong khoảng thời gian \(\Delta t\) được tính bởi công thức:
A
\(v_{tb} = \frac{d}{\Delta t}\)
B
\(v_{tb} = \frac{s}{\Delta t}\)
C
\(v_{tb} = v \cdot \Delta t\)
D
\(v_{tb} = s \cdot \Delta t\)
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một vật có khối lượng m đang chuyển động trên mặt ngang nhẵn với gia tốc 2 m/s2 dưới tác dụng của lực F1 có phương ngang. Một lực F2 đồng phẳng (cùng thuộc một mặt phẳng) và cùng độ lớn với F1 đột nhiên xuất hiện và tác dụng theo phương vuông góc với quỹ đạo vật. Gia tốc của vật sẽ có độ lớn bằng
A
2,83 m/s².
B
4 m/s².
C
2 m/s².
D
3,5 m/s².

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi