Lớp 12Thi cuối kỳ 2

Bộ 3 đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cặp nguyên tử của các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?
A
\(_{17}^{35}\text{Cl}, _{17}^{37}\text{Cl}\)
B
\(_{1}^{1}\text{H}, _{1}^{2}\text{D}\)
C
\(_{29}^{63}\text{Cu}, _{29}^{65}\text{Cu}\)
D
\(_{1}^{3}\text{H}, _{2}^{3}\text{He}\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
A
cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó.
B
cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
C
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
D
có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B, góc giữa vectơ cảm ứng từ và vectơ pháp tuyến là α. Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
A
Φ = BS sinα
B
Φ = BS cosα
C
Φ = BS tanα
D
Φ = BS cotanα
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung với tốc độ góc $n = 150$ vòng/phút. Từ thông cực đại qua khung dây là $\Phi_0 = 10$ Wb. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
A
50π V.
B
50 V.
C
25π V.
D
25 V.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị nào dưới đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng (Elkr) với số nucleon (A)?
A
Đồ thị A
B
Đồ thị B
C
Đồ thị C
D
Đồ thị D
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Chọn phát biểu đúng khi nói về từ trường xoáy?
A
Có các đường sức là đường cong không kín.
B
Có các đường sức là đường thẳng vuông góc với điện trường.
C
Nơi nào có điện trường biến thiên nơi đó xuất hiện từ trường xoáy.
D
Nơi nào có điện trường không thay đổi, nơi đó xuất hiện từ trường xoáy.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Xét lần lượt hai phản ứng sau:

- Phản ứng 1: 92235U+01n→60143Nd+4090Zr+301n+8−10e+8v¯e+200MeV. Khối lượng của 92235U sử dụng trong phản ứng 1 là 50 g.

- Phản ứng 2: 11H+01n→12D+2,23MeV. Khối lượng 12D tạo thành từ phản ứng 2 là 50 g.

Biết số Avogadro là NA ≈ 6,022.1023 mol-1.

Nhận định nào sau đây đúng?
A
Phản ứng 1 thuộc loại phản ứng nhiệt hạch, năng lượng toả ra khi phản ứng hết 50 g 235U là 2,56.10^25 MeV.
B
Phản ứng 2 thuộc loại phản ứng phân hạch, năng lượng toả ra khi thu được 50 g 2D là 3,36.10^25 MeV.
C
Xét về năng lượng toả ra của một phản ứng thì phản ứng nhiệt hạch có giá trị lớn hơn phản ứng phân hạch.
D
Tổng năng lượng toả ra ở phản ứng 2 lớn gấp khoảng 1,31 lần tổng năng lượng toả ra ở phản ứng 1.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều, vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 0,75 A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3 N. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị
A
0,8 T.
B
0,08 T.
C
0,16 T.
D
0,016 T.
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Một mẫu chất phóng xạ X phân rã theo thời gian và phát ra các hạt a. Số lượng các hạt a này được ghi nhận bởi một máy thu (ống Geiger-Muller) và được biểu diễn theo thời gian t như đồ thị ở

Một mẫu chất phóng xạ X phân rã theo thời gian và phát ra các hạt a. Số lượng các hạt a này được ghi nhận bởi một máy thu (ống Geiger-Muller) và được biểu diễn theo thời gian t như đồ thị ở Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ là (ảnh 1)

Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ là
A
0,081 s⁻¹.
B
0,173 s⁻¹.
C
0,231 s⁻¹.
D
0,058 s⁻¹.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là \(u = 220\sqrt{2}\cos(100\pi t - \frac{\pi}{4})\) (V) (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm t = 5 ms là
A
-220 V
B
110\sqrt{2} V
C
220 V
D
-110\sqrt{2} V

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi