Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Biểu thức tính hằng số cân bằng (KC) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là
A
\({K_C} = \frac{{[A].[B]}}{{[C].[D]}}\)
B
\({K_C} = \frac{{{{[A]}^a}.{{[B]}^b}}}{{{{[C]}^c}.{{[D]}^d}}}\)
C
\({K_C} = \frac{{{{[C]}^c}.{{[D]}^d}}}{{{{[A]}^a}.{{[B]}^b}}}\)
D
\({K_C} = \frac{{[C].[D]}}{{[A].[B]}}\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
A
Nhiệt độ.
B
Áp suất.
C
Nồng độ.
D
Chất xúc tác.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
A
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
B
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)
C
PCl3(g) + Cl2(g) ⇌ PCl5(g)
D
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
A
NaHCO3
B
C2H5OH
C
H2O
D
NH3
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo thuyết Brønsted – Lowry, chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
A
Mg2+
B
NH3
C
HCO3-
D
SO32-
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho dãy các chất: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
A
3
B
4
C
5
D
2
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là
A
2,3 M
B
11,7 M
C
5,0.10^-3 M
D
2,0.10^-12 M
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⇌ 2NO(g) (điều kiện 3000°C), nitrogen (N2) thể hiện
A
tính khử.
B
tính oxi hóa.
C
tính base.
D
tính acid.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Khí nitrogen ít tan trong nước là do
A
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
B
nitrogen có độ âm điện lớn.
C
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
D
phân tử nitrogen không phân cực.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A
NaNO3
B
KNO3
C
HNO3
D
Ba(NO3)2
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi