Lớp 11Thi giữa kỳ 1

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Sinh học 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

Môn thi

Sinh học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
B
Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP.
C
Tích lũy năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.
D
Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Quang tự dưỡng khác quang dị dưỡng ở điểm là
A
sử dụng nguồn năng lượng là năng lượng ánh sáng.
B
sử dụng nguồn năng lượng là năng lượng từ các chất vô cơ.
C
sử dụng nguồn carbon là CO2.
D
sử dụng nguồn carbon là chất hữu cơ.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nước đối với thực vật?
A
Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
B
Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật chủ yếu thông qua quá trình thoát hơi nước.
C
Là thành phần cấu tạo của các hợp chất hữu cơ như protein, lipid, carbohydrate.
D
Là nguyên liệu, môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào dưới đây chỉ ra sự khác nhau giữa cơ chế hấp thụ khoáng chủ động và bị động?
A
Rễ cần năng lượng để hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động, trong khi cơ chế chủ động không tiêu tốn năng lượng.
B
Theo cơ chế chủ động, chất khoáng đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, trong khi ở cơ chế thụ động, chất khoáng đi ngược chiều gradient nồng độ.
C
Năng lượng chỉ được sử dụng khi chất khoáng được vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ theo cơ chế chủ động.
D
Chất khoáng được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp trong cả cơ chế chủ động và bị động nhưng chỉ có cơ chế chủ động là cần sử dụng năng lượng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Những nhận định nào dưới đây về đặc điểm của dòng mạch rây là đúng?

(1) Các chất vận chuyển trong dòng mạch rây có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá xuống thân, rễ hoặc theo chiều ngược lại.

(2) Các tế bào cấu tạo nên mạch rây (tế bào kèm và ống rây) là các tế bào chết.

(3) Đường sucrose là thành phần chính của dịch mạch rây.

(4) Các chất được vận chuyển trong mạch rây ngược chiều với gradient nồng độ của chúng.

Phương án trả lời đúng là
A
(1), (2).
B
(1), (3).
C
(2), (3).
D
(1), (4).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Khi nồng độ ion K+ trong đất là 0,5%, trong cây là 0,3%, cây cần K và sẽ hấp thụ K+ theo cơ chế nào sau đây?
A
Hấp thụ thụ động.
B
Hấp thụ chủ động.
C
Hấp thụ theo cơ chế khuếch tán.
D
Hấp thụ theo cơ chế thẩm thấu.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nguyên tố potassium (K) có vai trò gì trong cây?
A
Là thành phần cấu tạo của diệp lục.
B
Điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy vận chuyển các sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ.
C
Là thành phần cấu tạo của nucleic acid, các enzyme và tham gia vào quá trình tổng hợp diệp lục.
D
Điều tiết quá trình trao đổi nitrogen ở thực vật.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Thực vật có thể dự trữ nitrogen dưới dạng NH4+ theo con đường nào dưới đây?
A
NO3- → NH4+.
B
NH4+ + keto acid → amino acid.
C
NH4+ + amino dicarboxylic acid → amide.
D
N2 + H2 → NH4+.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?

(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.

(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

(3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.

(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Quang hợp ở thực vật là quá trình
A
sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoá học để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
B
sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
C
sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và chất khoáng thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.
D
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO2 và H2O thành hợp chất hữu cơ (C6H12O6) đồng thời giải phóng O2.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi