Lớp 10Thi giữa kỳ 1

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Mô hình nào dưới đây thuộc mô hình lý thuyết trong Vật lí?
A
Các mô hình thu nhỏ trong phòng thí nghiệm như: hệ Mặt Trời, mẫu nguyên tử của Rutherford.
B
Khi nghiên cứu về sự di chuyển của ô tô trên đoạn đường Cà Mau – Hà Nội, người ta coi ô tô là một điểm trên đoạn đường đó.
C
Trong chuyển động thẳng đều, người ta dùng phương trình s = v.t để tính quãng đường đi được.
D
Tia sáng xuyên qua ba lỗ nhỏ trên ba tấm bìa cứng đặt song song, chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương án nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?

Phương án nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo? (ảnh 1)
A
Chất phóng xạ ( hình 1 ).
B
Cấm nước uống ( hình 2 ).
C
Lối thoát hiểm ( hình 3 ).
D
Hóa chất độc hại ( hình 4 ).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường thẳng từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là
A
đồng hồ và tốc kế.
B
thước mét và tốc kế.
C
đồng hồ và thước mét.
D
tốc kế.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một học sinh đo nhiều lần gia tốc rơi tự do, tính được giá trị trung bình là \(\bar g = 9,782\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\) và sai số tuyệt đối là \(\Delta g = 0,0255\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\). Sai số tỉ đối của phép đo là
A
0,249%.
B
3,93%.
C
2,060%.
D
0,261%.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lúc 6 giờ 30 phút, bạn An bắt đầu đi học bằng xe máy. Sau 5 phút xe đạt tốc độ \({\rm{30km/h}}\). Sau 10 phút nữa, xe tăng tốc độ thêm \({\rm{15km/h}}\). Tốc độ xe của bạn An lúc 6 giờ 45 phút là
A
\(45\text{ km/h}\), là tốc độ tức thời.
B
\(45\text{ km/h}\), là tốc độ trung bình.
C
\(40\text{ km/h}\), là tốc độ tức thời.
D
\(40\text{ km/h}\), là tốc độ trung bình.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hệ số góc\(\alpha \) (độ dốc) (Hình 1) của đường thẳng trong đồ thị biểu diễn sự dịch chuyển của một chất điểm theo thời gian, có giá trị bằng

VVV (ảnh 1)
A
vận tốc của chất điểm.
B
quãng đường đi của chất điểm.
C
thời gian chất điểm chuyển động.
D
độ dịch chuyển của chất điểm.
Câu 7
Xem chi tiết →
Vectơ gia tốc là đại lượng mô tả sự thay đổi
A
A. cả hướng và độ lớn của vận tốc.
B
chỉ về hướng của vận tốc.
C
chỉ về độ lớn của vận tốc.
D
độ dịch chuyển của chuyển động.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều, tại thời điểm t0 vật có vận tốc v0­, tại thời điểm t vận tốc của vật là vt (vt ¹ v0). Gia tốc của vật được xác định bởi công thức
A
\(a = \frac{v_t - v_0}{t - t_0}\)
B
\(a = \frac{v_0}{t_0}\)
C
\(a = \frac{v_t}{t}\)
D
\(a = \frac{v_t - v_0}{t}\)
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 15m/s thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 0,5m/s2. Ô tô sẽ dừng hẳn kể từ lúc hãm phanh sau
A
30 s.
B
7,5 s.
C
\(\frac{1}{{30}}s\).
D
3 s.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Từ một tòa nhà cao tầng, một hòn đá được thả rơi tự do từ độ cao h = 44,1 m so với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Trong thời gian hòn đá rơi, tỉ số giữa quãng đường nó rơi trong 0,5 s đầu tiên và quãng đường nó rơi trong 0,5 s cuối cùng là
A
\(\frac{1}{11}\)
B
1
C
\(\frac{1}{5}\)
D
\(\frac{1}{25}\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi