Lớp 12Thi giữa kỳ 2

Bộ 3 đề thi Giữa kì 2 Công nghệ 12 Điện - điện tử Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

Môn thi

Công nghệ

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Kĩ thuật điện tử bao gồm
A
điện năng và các hộ tiêu thụ điện.
B
điện tử thông tin và điện tử viễn thông.
C
điện tử tương tự và điện tử số.
D
điện công nghiệp và điện gia đình.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Kĩ thuật điện tử ứng dụng các linh kiện điện tử để thiết kế, chế tạo các thiết bị phục vụ cho lĩnh vực nào?
A
Sản xuất công nghiệp
B
Đời sống hàng ngày
C
Sản xuất và đời sống
D
Nghiên cứu khoa học
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Công việc sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử từ vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng, thuộc ngành nghề nào của lĩnh vực kĩ thuật điện tử?
A
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
B
Thiết kế thiết bị điện tử.
C
Lắp đặt thiết bị điện tử.
D
Vận hành thiết bị điện tử.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong các môi trường làm việc dưới đây, đâu là môi trường chính của người làm nghề sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử?
A
Phòng kĩ thuật, trung tâm nghiên cứu.
B
Hiện trường, công trình của khách hàng.
C
Nhà máy, xưởng sản xuất.
D
Các công ty cung cấp dịch vụ bảo dưỡng.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Ý nghĩa của trị số điện trở là gì?
A
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
B
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
C
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
D
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Theo quy ước mã màu trên điện trở, màu "Cam" tương ứng với giá trị số nào?
A
0
B
1
C
2
D
3
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, vàng. Trị số đúng của điện trở là:
A
32 × 10^4 Ω ± 2%.
B
32 × 10^4 Ω ± 1%.
C
32 × 10^4 Ω ± 5%.
D
32 × 10^4 Ω ± 10%.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Sự khác biệt chính khi sử dụng tụ phân cực (tụ hóa) và tụ không phân cực (tụ gốm, tụ giấy) là gì?
A
Tụ phân cực phải được mắc đúng chiều điện áp.
B
Tụ không phân cực có điện dung lớn hơn.
C
Tụ phân cực chỉ dùng cho dòng điện xoay chiều.
D
Tụ không phân cực không có điện áp định mức.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trị số điện dung có ý nghĩa gì?
A
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
B
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
C
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
D
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một tụ điện không phân cực có ghi “102”. Giá trị điện dung của nó tương đương với bao nhiêu nano fara (nF)?
A
1 nF
B
10 nF
C
100 nF
D
1 000 nF

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi