Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Loại tế bào nào sau đây không thực hiện quá trình nguyên phân?
A
Tế bào ung thư.
B
Tế bào sinh dục chín.
C
Tế bào sinh dưỡng.
D
Tế bào sinh dục sơ khai.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
A
G1, G2, S, nguyên phân.
B
G1, S, G2, nguyên phân.
C
S, G1, G2, nguyên phân.
D
G2, G1, S, nguyên phân.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Chu kì tế bào là
A
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào lão hóa và chết đi.
B
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi tế bào có khả năng phân chia để tạo tế bào con.
C
khoảng thời gian từ khi tế bào bắt đầu phân chia cho đến khi hình thành nên hai tế bào con.
D
khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Giảm phân không có ý nghĩa nào sau đây?
A
Tạo sự đa dạng về di truyền ở những loài sinh sản hữu tính.
B
Góp phần giải thích được cơ sở khoa học của biến dị tổ hợp.
C
Góp phần duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ cơ thể.
D
Giúp tăng nhanh số lượng tế bào để cơ thể sinh trưởng, phát triển.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Điểm khác biệt của giảm phân so với nguyên phân là
A
có thể xảy ra ở tất cả các loại tế bào.
B
có 1 lần nhân đôi NST.
C
có 2 lần phân chia NST.
D
có sự co xoắn cực đại của NST.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Thứ tự nào sau đây là đúng với quy trình làm và quan sát tiêu bản quá trình nguyên phân của tế bào?
A
Nhuộm mẫu vật → Cố định mẫu → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
B
Nhuộm mẫu vật → Làm tiêu bản → Cố định mẫu → Quan sát tiêu bản.
C
Cố định mẫu → Nhuộm mẫu vật → Làm tiêu bản → Quan sát tiêu bản.
D
Cố định mẫu → Làm tiêu bản → Nhuộm mẫu vật → Quan sát tiêu bản.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Sự trao đổi chéo của các chromatid của các NST tương đồng xảy ra vào kì nào trong giảm phân?
A
Kì đầu II.
B
Kì giữa I.
C
Kì sau I.
D
Kì đầu I.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi làm tiêu bản quan sát tế bào nguyên phân, người ta thường lấy mẫu ở đầu chóp rễ hành chủ yếu vì
A
đầu chóp rễ hành chứa mô phân sinh ngọn.
B
đầu chóp rễ hành chứa nhiều tế bào hơn.
C
đầu chóp rễ hành mềm dễ ép tạo tiêu bản.
D
đầu chóp rễ hành dễ bắt màu với thuốc nhuộm.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra giống mới?
A
Nhân bản vô tính.
B
Nuôi cấy mô tế bào.
C
Lai tế bào sinh dưỡng.
D
Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Đặc điểm tiên quyết để xếp một loài sinh vật vào nhóm vi sinh vật là
A
kích thước nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
B
cấu tạo đơn giản, vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.
C
tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và sinh sản nhanh.
D
khả năng thích nghi cao với mọi loại môi trường sống.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi