Lớp 11Thi giữa kỳ 2

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

17

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hai quả cầu A và B có khối lượng m1 và m2 được treo vào một điểm O bằng hai sợi dây cách điện OA và OB như hình vẽ. Tích điện cho hai quả cầu. Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện?

Lực căng T của sợi dây OA sẽ thay đổi như thế nào so với lúc chúng chưa tích điện? (ảnh 1)
A
T tăng nếu hai quả cầu tích điện trái dấu.
B
T giảm nếu hai quả cầu tích điện cùng dấu.
C
T thay đổi.
D
T không đổi.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F. Nếu để chúng cách nhau 1 cm thì lực tương tác giữa chúng là
A
4F.
B
0,25F.
C
16F.
D
0,5F.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?
A
Hình ảnh biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu đẩy nhau
B
Hình ảnh biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích trái dấu đẩy nhau
C
Hình ảnh biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích trái dấu hút nhau
D
Hình ảnh biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng dấu đẩy nhau
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A
Electron là hạt sơ cấp mang điện tích -1,6.10^-19 C.
B
Độ lớn của điện tích nguyên tố là 1,6.10^-19 C.
C
Điện tích hạt nhân bằng một số nguyên lần điện tích nguyên tố.
D
Tất cả các hạt sơ cấp đều mang điện tích.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không
A
144 kV/m.
B
14,4 kV/m.
C
288 kV/m.
D
28,8 kV/m.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng. (ảnh 1)
A
A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B
A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C
Cả A và B là điện tích dương.
D
Cả A và B là điện tích âm.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →
Chọn phát biểu sai. Có ba điện tích điểm nằm cố định tại ba đỉnh một hình vuông (mỗi điện tích ở một đỉnh) sao cho cường độ điện trường ở đỉnh thứ tư bằng không. Nếu vậy thì trong ba điện tích đó
A
có hai điện tích dương, một điện tích âm.
B
có hai điện tích âm, một điện tích dương.
C
đều là các điện tích cùng dấu.
D
có hai điện tích bằng nhau, độ lớn của hai điện tích này nhỏ hơn độ lớn của điện tích còn lại.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một điện tích điểm q = -2.10^-7 C, đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi ε = 2. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích gây ra tại điểm B với AB = 7,5 cm có
A
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 2,5.10^5 V/m.
B
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 1,6.10^5 V/m.
C
phương AB, chiều từ B đến A, độ lớn 2,5.10^5 V/m.
D
phương AB, chiều từ A đến B, độ lớn 1,6.10^5 V/m.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A
Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường
B
Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm
C
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
D
Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn câu phát biểu đúng.
A
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
B
Điện tích của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
C
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện tỉ lệ với điện dung của nó.
D
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Hiển thị 10 trên 17 câu hỏi