Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Hằng số điện môi của không khí có thể coi:
A
ε = 0.
B
ε < 0.
C
ε > 0.
D
ε ≈ 1.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100 V/m. Vận tốc ban đầu của electron là 3.105 m/s, khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đường
A
5,12 mm.
B
2,56 mm.
C
5,12 m.
D
0,256 m.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu giữ nguyên lực tác dụng lên điện tích và quãng đường dịch chuyển tăng 4 lần thì công của lực điện trường
A
tăng 4 lần.
B
tăng 2 lần.
C
không đổi.
D
giảm 2 lần.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
A
-2,5.10^{-3} J.
B
-5.10^{-3} J.
C
2,5.10^{-3} J.
D
5.10^{-3} J.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 0,5 m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
A
500 V.
B
1000 V.
C
2000 V.
D
chưa đủ dữ kiện để xác định.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
B
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
C
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
D
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Biểu thức tính lực tương tác giữa hai điện tích đặt trong chân không là:
A
F = 2k|q1q2|/r
B
F = k|q1q2|/2r
C
F = |q1q2|/r
D
F = k|q1q2|/r^2
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Cho một điện tích điểm + Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A
hướng về phía nó.
B
hướng ra xa nó.
C
phụ thuộc độ lớn của nó.
D
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Bắn một electron với vận tốc đầu rất nhỏ vào một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng theo phương song song với các đường sức điện (hình dưới). Electron được tăng tốc trong điện trường. Ra khỏi điện trường, nó có vận tốc bằng 107 m/s. Tính hiệu điện thế giữa UAB giữa hai bản. Điện tích của electron -1,6.10-19 C. Khối lượng của electron là 9,1.10-31 kg.


A
284 V.
B
-284 V.
C
-248 V.
D
248 V.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi