Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Điện tích có đơn vị là:
A
N.
B
m.
C
C.
D
N.m.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Muốn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tăng 9 lần thì khoảng cách giữa chúng phải
A
tăng 2 lần.
B
tăng 3 lần.
C
giảm 3 lần.
D
giảm 2 lần.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 3.10-7 C đặt cách nhau 1 m trong chân không thì chúng
A
đẩy nhau một lực 8,1.10^-4 N.
B
hút nhau một lực 8,1.10^-4 N.
C
đẩy nhau một lực 4 N.
D
đẩy nhau một lực 4.10^-4 N.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q tại một điểm cách nó một khoảng r là:
A
E = k * Q / r
B
E = k * |Q| / r^2
C
E = k * Q^2 / r
D
E = k * Q / r^2
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10-3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A
100 V/m, từ trái sang phải.
B
100 V/m, từ phải sang trái.
C
1000 V/m, từ trái sang phải.
D
1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1 proton có điện tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 6 cm đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 105 m/s. Tốc độ của proton tại N bằng
A
1,33.10^5 m/s.
B
3,57.10^5 m/s.
C
1,73.10^5 m/s.
D
1,57.10^6 m/s.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d1 = 0,8 cm. Hỏi trong bao nhiêu lâu hạt bụi sẽ rơi xuống mặt bản tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60 V.
A
t = 0,9 s.
B
t = 0,19 s.
C
t = 0,09 s.
D
t = 0,29 s.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều 10000 V/m với quãng đường 10 cm là:
A
10 J.
B
1000 J.
C
1 mJ.
D
0 J.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 5 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 1000 V/m là
A
1 J.
B
1000 J.
C
1 mJ.
D
0 J.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
A
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
B
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
C
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
D
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi