Lớp 12Thi cuối kỳ 1

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong trong hình dưới đây.

index_html_c6a1d8a5ba517e14.png

Cực tiểu của hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng
A
\( - 2\).
B
\( - 1\).
C
\(2\).
D
\(3\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) có bảng biến thiên như sau

index_html_d3c9a1665a695d36.png

Gọi \(M,m\) theo thứ tự là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\). Giá trị \(M.m\) bằng
A
\(4\).
B
\(5\).
C
\( - 3\).
D
\(0\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 2\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
A
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = 2\)và \(x = - 2\).
B
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.
C
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
D
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 2\) và \(y = - 2\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Hình ảnh 1
A
\(y = {x^3} - 3x\).
B
\(y = - {x^3} + 3x\).
C
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\).
D
\(y = - {x^3} + 3{x^2}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)

Hình ảnh 1

Khi đó \(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} \) bằng
A
\(\overrightarrow {AD'} \).
B
\(\overrightarrow {AB'} \).
C
\(\overrightarrow {AC'} \).
D
\(\overrightarrow {AC} \).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong không gian \(Oxyz\), cho vectơ \(\overrightarrow a = \left( {3; - 1;2} \right)\). Độ dài của vectơ \(\overrightarrow a \) bằng
A
\(\sqrt 6 \).
B
\(\sqrt {14} \).
C
\(2\).
D
\(4\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Bảng dưới thống kê khối lượng một số quả táo được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng

index_html_f68c2eac62cf67a4.png

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A
\(10\)
B
\(12\)
C
\(2\)
D
\(20\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Chọn đáp án phù hợp để điền vào chỗ trống trong mệnh đề: “Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm ….”
A
Lớn hơn phương sai của mẫu số liệu gốc.
B
Xấp xỉ phương sai của mẫu số liệu gốc và được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
C
Được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
D
Lớn hơn phương sai của mẫu số liệu gốc và được dùng để đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {\left( {1 - x} \right)^2}{\left( {x + 1} \right)^3}\left( {3 - x} \right)\). Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
B
\(\left( { - 1;1} \right)\).
C
\(\left( {1;3} \right)\).
D
\(\left( {3; + \infty } \right)\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi \(M,m\) lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x + 1\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\). Tính tổng \(S = M + m\).
A
\(\frac{7}{3}\).
B
\(1\).
C
\(\frac{{10}}{3}\).
D
\(4\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi