Lớp 12Thi cuối kỳ 1

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 1

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau

index_html_d3c3691e0dbc2a11.png

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào sau đây
A
\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).
B
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
C
\(\left( { - 3;1} \right)\).
D
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Hình ảnh 1

Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\) giá trị lớn nhất của hàm số đã cho bằng
A
\(3\).
B
\( - 2\).
C
\( - 1\).
D
\(2\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

index_html_baf291adc27bae34.png

Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng nào sau đây?
A
\(y = 1\).
B
\(y = - 3\).
C
\(y = 5\).
D
\(y = 2\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hàm số nào sau đây có dạng như đường cong trong hình vẽ?

index_html_2f9357a3fa837653.png
A
\(y = {x^3} - 3x + 1\).
B
\(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\).
C
\(y = 2{x^4} + {x^2} + 1\).
D
\(y = \frac{{x + 2}}{{x + 1}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hình chóp \(S.ABCD\), khi đó \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BS} + \overrightarrow {SA} \) bằng
A
\(\overrightarrow {AB} \)
B
\(\overrightarrow {BS} \)
C
\(\overrightarrow {SA} \)
D
\(\overrightarrow 0 \)
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow u = \overrightarrow i - 3\overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là
A
\(\left( {1; - 1;3} \right)\).
B
\(\left( {1; - 3;0} \right)\).
C
\(\left( {0;2; - 3} \right)\).
D
\(\left( {1;0; - 3} \right)\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), xác định vectơ cùng phương với vectơ \(\overrightarrow n = \left( {1;1;0} \right)\).
A
\(\overrightarrow u = \left( {2;0;2} \right)\).
B
\(\overrightarrow u = \left( {0;2;2} \right)\).
C
\(\overrightarrow u = \left( {2;2;2} \right)\).
D
\(\overrightarrow u = \left( {2;2;0} \right)\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho \(\overrightarrow a = \left( {2; - 3;3} \right),\overrightarrow b = \left( {0;2; - 1} \right)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a - \overrightarrow b \).
A
\(\left( {2; - 1;2} \right)\).
B
\(\left( { - 2;5; - 4} \right)\).
C
\(\left( {2;1;2} \right)\).
D
\(\left( {2; - 5;4} \right)\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), tọa độ trung điểm của đoạn \(AB\) với \(A\left( {1;0; - 3} \right)\) và \(B\left( { - 1;2;1} \right)\) là
A
\(\left( {1; - 1; - 2} \right)\).
B
\(\left( {2; - 2; - 4} \right)\).
C
\(\left( {0;2; - 2} \right)\).
D
\(\left( {0;1; - 1} \right)\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\), xác định tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) với \(A\left( {1; - 1;0} \right)\) và \(B\left( {2; - 2;1} \right)\).
A
\(\sqrt {19} \).
B
\(\sqrt 3 \).
C
\(\left( {3; - 3;1} \right)\).
D
\(\left( {1; - 1;1} \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi