Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng giá trị sau:

Cho hàm số y = f ( x ) có bảng giá trị sau: Hàm số y = f ( x ) là hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) là hàm số nào sau đây?
A
\(y = {x^2}\).
B
\(y = - {x^2}\).
C
\(y = 2x\).
D
\(y = - 2x\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trục đối xứng của đồ thị hàm số \(y = 3{x^2} + x - 5\) là đường thẳng nào dưới đây?
A
\(x = \frac{1}{6}\).
B
\(x = - \frac{1}{6}\).
C
\(x = \frac{1}{3}\).
D
\(x = - \frac{1}{3}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biết tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(a > 0\) và \(\Delta = {b^2} - 4ac = 0\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
B
\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
C
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
D
\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 3x - 5} = x + 1\) có nghiệm là
A
\(x = 4\).
B
\(x = 2\).
C
\(x = 1\).
D
\(x = -3\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường thẳng \(3x - 5y + 7 = 0\) có vectơ pháp tuyến là
A
\(\overrightarrow {{n_1}} = \left( { - 5;7} \right)\).
B
\(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {5;3} \right)\).
C
\(\overrightarrow {{n_3}} = \left( {3; - 5} \right)\).
D
\(\overrightarrow {{n_4}} = \left( {3;7} \right)\).
Câu 6
Xem chi tiết →
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({d_1}:x - 2y + 1 = 0\) và \({d_2}: - 3x + 6y - 10 = 0\).
A
Trùng nhau.
B
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
C
Vuông góc với nhau.
D
Song song.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Xác định tâm \(I\) và bán kính \(R\) của đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 49\).
A
\(I\left( { - 3;4} \right),R = 7\).
B
\(I\left( {3; - 4} \right),R = 7\).
C
\(I\left( {3; - 4} \right),R = 49\).
D
\(I\left( { - 3;4} \right),R = 49\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Phương trình nào dưới đây là phương trình chính tắc của đường elip?
A
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
B
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\).
C
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).
D
\(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Giả sử một công việc có thể được thực hiện theo một trong hai phương án. Phương án A có 3 cách thực hiện, phương án B có 4 cách thực hiện (các cách thực hiện của cả hai phương án là khác nhau). Số cách thực hiện công việc đó là:
A
4 cách.
B
6 cách.
C
7 cách.
D
12 cách.
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →
Kí hiệu \(A_n^k\) là số các chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\)\(\left( {1 \le k \le n;k,n \in \mathbb{N}} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
A
\(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!\left( {n + k} \right)!}}\).
B
\(A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n + k} \right)!}}\).
C
\(A_n^k = \frac{{n!}}{{k!\left( {n - k} \right)!}}\).
D
\(A_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi