Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt { - x + 10} \). Giá trị \(f\left( 6 \right)\) bằng
A
2.
B
10.
C
9.
D
3.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho parabol \(\left( P \right)\) có phương trình \(y = - {x^2} - 2x + 4\). Tìm tọa độ đỉnh \(I\) của \(\left( P \right)\).
A
\(I\left( { - 2; - 4} \right)\).
B
\(I\left( { - 1;1} \right)\).
C
\(I\left( { - 1;5} \right)\).
D
\(I\left( {1;1} \right)\).
Câu 3
Xem chi tiết →Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 2{x^2} + 8x - 8\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
A
\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
</>
</>
B
\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
C
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
D
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x + 2} = 2x + 3\) có nghiệm là giá trị nào sau đây?
A
\(x = 2\).
B
\(x = 1\).
C
\(x = - 1\).
D
\(x = - 2\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}:x - 2y + 1 = 0\) và \({\Delta _2}: - x + 2y + 1 = 0\).
A
Vuông góc.
B
Trùng nhau.
C
Cắt nhau nhưng không vuông góc.
D
Song song .
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Phương trình của đường tròn có tâm \(I\left( {1;2} \right)\) và có bán kính \(R = 5\) là
A
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 5\).
B
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 25\).
C
\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 25\).
D
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 5\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của parabol
A
\(y^2 = 2px\) (với \(p > 0\))
B
\(x^2 = 2py\) (với \(p > 0\))
C
\(y^2 = -2px\) (với \(p > 0\))
D
\(x^2 = -2py\) (với \(p > 0\))
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Một công việc có 2 công đoạn thực hiện liên tiếp nhau. Công đoạn 1 có \(a\) cách thực hiện. Công đoạn 2 có \(b\) cách thực hiện. Số cách thực hiện công việc trên là
A
\(ab(a+b)\)
B
\(a+b\)
C
\(a.b\)
D
\(a^b\)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Số các tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử được tính bằng công thức
A
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\left( {1 \le k \le n} \right)\).
B
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\left( {0 \le k \le n} \right)\).
C
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\left( {0 \le k \le n} \right)\).
D
\(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!}}\left( {1 \le k \le n} \right)\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {2x - 3} \right)^4}\) có bao nhiêu số hạng?
A
6.
B
3.
C
5.
D
4.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi