Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 4

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Xét hai đại lượng \(x,y\) phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Trường hợp nào thì \(y\) không phải là hàm số của \(x\)?
A
\(y = 2\)
B
\(y = x^2\)
C
\(y^2 = 8x\)
D
\(y = x\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hàm số y = a x 2 + b x + c có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
\(a < 0\).
B
\(a = 0\).
C
\(a > 0\).
D
\(a \le 0\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có \(\Delta = {b^2} - 4ac\) và hệ số \(a > 0\). Khi đó tam thức đã cho luôn dương khi và chỉ khi
A
\(\Delta < 0\).
B
\(\Delta \le 0\).
C
\(\Delta > 0\).
D
\(\Delta \ge 0\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\) với \({a^2} + {b^2} > 0\). Khi đó khoảng cách từ điểm \(M\) đến đường thẳng \(\Delta \) được tính bằng công thức nào sau đây?
A
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
B
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
C
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }}\).
D
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} = 4\). Tìm tâm và bán kính của đường tròn \(\left( C \right)\).
A
\(I\left( { - 1; - 3} \right),R = 2\).
B
\(I\left( {1; - 3} \right),R = 4\).
C
\(I\left( { - 1;3} \right),R = 2\).
D
\(I\left( {1; - 3} \right),R = 2\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?
A
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
B
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{{16}} = - 1\).
C
\(\frac{{{x^2}}}{{20}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
D
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 0\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tập \(A\) gồm 12 phần tử. Số tập con có 4 phần tử của tập \(A\) là
A
\(C_{12}^4\)
B
\(A_{12}^8\)
C
\(4!\)
D
\(A_{12}^4\)
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →
Số hạng tử trong khai triển của \({\left( {x + 2} \right)^5}\) là
A
\(4\).
B
\(5\).
C
\(7\).
D
\(6\).
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →
Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra khi thực hiện phép thử thì gọi là
A
Biến cố.
B
Xác suất.
C
Không gian mẫu của phép thử.
D
Phép thử.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Phép thử nào sau đây không phải là phép thử ngẫu nhiên?
A
Gieo một con xúc xắc có 6 mặt và quan sát mặt xuất hiện.
B
Chọn 1 viên bi từ hộp kín đựng 12 bi đỏ, 5 bi xanh và quan sát màu sắc.
C
Viết ngẫu nhiên hai số tự nhiên và tính tổng của chúng.
D
Chọn một học sinh từ danh sách đã biết rõ học lực và quan sát học lực của bạn đó.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi