Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi cuối kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x + 1\;{\rm{khi}}\;x \le - 1\\3x + 2\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x > - 1\end{array} \right.\). Tổng \(f\left( { - 2} \right) - f\left( 0 \right)\) bằng
A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 2x + 1\;{\rm{khi}}\;x \le - 1\\3x + 2\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;x > - 1\end{array} \right.\). Tổng \(f\left( { - 2} \right) - f\left( 0 \right)\) bằng
A
5.
B
−1.
C
13.
D
7.
Câu 2
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol trong hình sau

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
B
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
C
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
D
\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta = {b^2} - 4ac\). Ta có \(f\left( x \right) > 0\) với \(\forall x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi
A
\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).
B
\(\left\{ \begin{array}{l}a \ge 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
C
\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).
D
\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Bình phương hai vế của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 13x + 16} = 6 - x\) ta được phương trình nào sau đây?
A
\({x^2} - 25x - 20 = 0\).
B
\({x^2} - x - 20 = 0\).
C
\(2{x^2} - 14x + 10 = 0\).
D
\(2{x^2} - 12x + 10 = 0\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:x + 2y - 1 = 0\) và \({\Delta _2}: - 2x + y + 10 = 0\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) trùng nhau.
B
\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song với nhau.
C
\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) cắt nhau và không vuông góc với nhau.
D
\({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho parabol \(\left( P \right):{y^2} = 16x\). Đường chuẩn của parabol \(\left( P \right)\) có phương trình là
A
\(x = - 2\).
B
\(x = - 6\).
C
\(x = - 8\).
D
\(x = - 4\).
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Bình có 4 cây bút chì khác nhau và 5 cây bút mực khác nhau. Bình cần chọn một cây bút để tặng bạn, hỏi Bình có bao nhiêu cách chọn?
A
\(5\).
B
\(4\).
C
\(20\).
D
\(9\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Có 12 quyển sách khác nhau. Chọn ngẫu nhiên ra 5 quyển sách, hỏi có bao nhiêu cách chọn?
A
\(12!\)
B
\(C_{11}^5\)
C
\(A_{12}^5\)
D
\(C_{12}^5\)
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Khai triển nhị thức \({\left( {a + b} \right)^5}\) ta được biểu thức nào sau đây?
A
\({a^5} + 5{a^4}b + 10ab + 10{a^2}{b^3} + 5a{b^4} + {b^5}\).
B
\({a^5} - 5{a^4}b + 10{a^2}{b^3} - 10{a^2}{b^3} + 5a{b^4} - {b^5}\).
C
\({a^5} + 5{a^4}b + 10{a^3}{b^2} + 10{a^2}{b^3} + 5a{b^4} + {b^5}\).
D
\({a^5} + {a^4}b + {a^3}{b^2} + {a^2}{b^3} + a{b^4} + {b^5}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong một hộp có 10 quả cầu trong đó có 6 quả cầu đỏ và 4 quả cầu xanh. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu. Xét biến cố \(A:\) “trong 3 quả cầu có ít nhất 1 quả màu đỏ”. Xác định biến cố đối của \(A\).
A
\(\overline A \): “3 quả cầu đều màu xanh”.
B
\(\overline A \): “3 quả cầu không có quả màu đỏ”.
C
\(\overline A \): “Có ít nhất 1 quả cầu màu xanh”.
D
\(\overline A \): “3 quả cầu đều màu đỏ”.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi