Môn thi
GDKT & PL
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A
Pháp luật.
B
Hiến pháp.
C
Điều lệ.
D
Quy tắc.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Các văn bản luật và dưới luật đều phải phù hợp với Hiến pháp thuộc đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A
Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B
Tính quy phạm phổ biến.
C
Tính hiện đại.
D
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Hoạt động của nền kinh tế có trò kết nối sản xuất với tiêu dùng?
A
Hoạt động trao đổi.
B
Hoạt động tiêu dùng.
C
Hoạt động sản xuất.
D
Hoạt động phân phối.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
A
Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
B
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
C
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
D
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa
A
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý
B
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt
C
đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng kém; giá thành cao
D
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?
- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.
- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
- Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.
- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
- Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
A
Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).
B
Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).
C
Công ty T (trong trường hợp 3).
D
Tổng công ty may H (trong trường hợp 4).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là:
A
Thất nghiệp tạm thời
B
Thất nghiệp chu kì
C
Thất nghiệp tự nguyện
D
Thất nghiệp cơ cấu
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Vào năm 2018 chúng ta chỉ cần 18.000 đồng để có thể mua được 1 kg gạo nhưng hiện tại để mua được 1kg vào năm 2021 chúng ta cần mất đến 25.000 đồng. Theo em, đây là hiện tượng gì?
A
Đây là sự biến đổi giá cả theo thời gian
B
Do chất lượng gạo ngày càng được cải tiến nên giá thành phải tăng là điều tất yếu
C
Đây là hiện tượng đồng tiền mất giá hay còn gọi là lạm phát
D
Đây là sự gia tăng chất lượng của hạt gạo mà người dân vẫn hay sử dụng
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cơ chế thị trường hoạt động hiệu quả nhất khi nào?
A
Nhà nước kiểm soát toàn bộ giá cả.
B
Không có sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
C
Chỉ có một vài doanh nghiệp lớn hoạt động.
D
Có môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và hệ thống pháp luật đồng bộ.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Theo em, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
A
Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp
B
Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân
C
Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp
D
Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi