Ngàn Lá
THPT Quốc giaLớp 12Lớp 11Lớp 10Chủ đề
Quay lại danh sách
Lớp 10Thi giữa kỳ 2

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

19

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 2

Bắt đầu làm bàiXem trước câu hỏi

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Biểu thức nào sau đây không là hàm số theo biến \(x\)?
A
\(y = \sqrt {{x^2} - 1} \)
B
\({y^4} = {x^3}\)
C
\(y = 5{x^2} - 3x + 4\)
D
\(y = x\)
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\) có \(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
\(f(x)\) cùng dấu với hệ số \(a\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
B
\(f(x) > 0, \forall x \in \mathbb{R}\).
C
Tồn tại \(x\) để \(f(x) = 0\).
D
\(f(x) < 0, \forall x \in \mathbb{R}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Giá trị \(x = 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?
A
\(x + 2 = \sqrt {x - 1} \).
B
\(x - 1 = \sqrt {x - 3} \).
C
\(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \).
D
\(\sqrt {{x^2} - x - 4} = \sqrt {x - 4} \).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là:
A
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;1} \right)\)
B
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;4} \right)\)
C
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {4;5} \right)\)
D
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;3} \right)\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Góc \(\varphi \) giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\) và \({\Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) được xác định theo công thức
A
A. \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} + \sqrt {a_1^2 + b_1^2} }}\).
B
\(\cos \varphi = \sqrt {\frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{{a^2} + {b^2}}}} \).
C
C. \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).
D
\(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). Tổng khoảng cách từ một điểm \(M\) bất kì trên \(\left( E \right)\) đến hai tiêu điểm là
A
6
B
4
C
3
D
9
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng?

Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)
A
\(a > 0, b < 0, c < 0\).
B
\(a > 0, b < 0, c > 0\).
C
\(a > 0, b > 0, c > 0\).
D
\(a < 0, b < 0, c < 0\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x + 6 > 0\) là
A
\((-1; 6)\)
B
\(\{ -1; 6 \}\)
C
\([-1; 6]\)
D
\((-\infty; -1) \cup (6; +\infty)\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →
Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 2x - 3} = \sqrt {15 - 5x} \) là
A
7
B
-7
C
6
D
4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) và điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \) là:
A
x - 3y + 19 = 0
B
x + 3y - 17 = 0
C
3x - y + 9 = 0
D
x - 3y + 19 = 0

Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi

  • Trước
  • 1
  • 2
  • Tiếp
Bắt đầu làm bàiQuay lại danh sách
Ngàn Lá
Luyện thi THPT
Góp nhặt tri thức, kiến tạo tương lai
Nền tảng luyện đề, thi thử trực tuyến dành cho học sinh THPT. Học tập hiệu quả, vững bước tương lai.
Được thiết kế cho học sinh ôn thi THPT Quốc gia, giáo viên cần quản lý đề và phụ huynh muốn theo dõi tiến độ của con.
Ngàn Lá
Giới thiệuBảng giáLiên hệTừ điển Anh - ViệtNgân hàng câu hỏi theo chươngGóp ý & phản hồi
Đề thi & luyện tập
Đề thi THPT Quốc giaĐề thi lớp 12Đề thi lớp 11Đề thi lớp 10
Pháp lý
Chính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách thanh toán
© 2026 Ngàn Lá. Đồng hành cùng sĩ tử chinh phục kỳ thi THPT Quốc gia.
Liên hệ hỗ trợ: lienhe@nganla.com