Lớp 10Thi giữa kỳ 2

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 5

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi giữa kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x - 1}}\;{\rm{khi}}\;x \ge 2\\{x^2} + 1\;{\rm{khi}}\;x < 2\end{array} \right.\). Khi đó, \(f\left( 2 \right) + f\left( { - 2} \right)\) bằng
A
7
B
4
C
8/3
D
-1
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = - 3{x^2} - 4x + 3\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Trục đối xứng của \(\left( P \right)\) là đường thẳng có phương trình là
A
\(x = \frac{2}{3}\).
B
\(x = - \frac{2}{3}\).
C
\(x = \frac{4}{3}\).
D
\(x = - \frac{4}{3}\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta < 0\). Tìm tất cả các giá trị của \(a\) để \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
A
\(a \le 0\).
B
\(a < 0\).
C
\(a > 0\).
D
\(a \ge 0\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x - 1} = \sqrt {3 - x} \) là
A
\(x = \frac{3}{4}\)
B
\(x = \frac{2}{3}\)
C
\(x = \frac{4}{3}\)
D
\(x = \frac{3}{2}\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {1;3} \right),B\left( {2;7} \right)\). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là:
A
\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 4;1} \right)\).
B
\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 2;1} \right)\).
C
\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( { - 3;2} \right)\).
D
\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;4} \right)\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :ax + by + c = 0\). Khoảng cách từ điểm \(M\) đến \(\Delta \) được tính bằng công thức:
A
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0}} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
B
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
C
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0}}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
D
\(d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{a{x_0} + b{y_0} + c}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong mặt phẳng \(Oxy\), bán kính của đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 10x - 11 = 0\) là
A
\(R = 36\).
B
\(R = 6\).
C
\(R = 14\).
D
\(R = \sqrt{14}\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho elip \(\left( E \right)\) có phương trình chính tắc là \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\). Gọi \(2c\) là tiêu cự của \(\left( E \right)\). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A
\(c^2 = 12\).
B
\(c^2 = 16\).
C
\(c^2 = 20\).
D
\(c^2 = 4\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là parabol như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên tập số thực là

Cho hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là parabol như hình vẽ. (ảnh 1)
A
\( - 4\).
B
\(1\).
C
\( - 3\).
D
\( - 1\).
Câu 10
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 < 0\) là
A
\(\left( {1;2} \right)\).
B
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
C
\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
D
D. \(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi