Môn thi
GDKT & PL
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Quyền của công dân về kinh doanh là quyền được
A
đáp ứng mọi yêu cầu cần thiết trong kinh doanh.
B
hưởng mọi quyền tự do cá nhân trong kinh doanh.
C
tự do kinh doanh trong mọi ngành nghề của nền kinh tế đất nước.
D
tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Yếu tố nào dưới đây là động lực quan trọng thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế?
A
Sự mong muốn hội nhập của các quốc gia đang phát triển.
B
Sự tăng lên của mức sống trung bình của người dân.
C
Sự phát triển của kinh tế thị trường.
D
Sự phát triển của xã hội ở các quốc gia.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Ở Việt Nam, dịch vụ đòi nợ là ngành, nghề
A
bị cấm đầu tư, kinh doanh.
B
bị hạn chế kinh doanh.
C
được tự do kinh doanh.
D
kinh doanh có điều kiện.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Chị N có thu nhập rất cao từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên, trong nhiều năm liền, chị N lại không thực hiện việc kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp trên, chị N đã có hành vi nào vi phạm pháp luật?
****
****
A
Không thực hiện kê khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
B
Không đăng kí kinh doanh và nộp thuế doanh nghiệp.
C
Khai báo gian dối, nộp thuế không đúng thời hạn.
D
Khai thuế gian dối, thiếu trung thực.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội – đó là nội dung trong quyền nào của công dân về sở hữu tài sản?
A
Quyền chiếm hữu.
B
Quyền sử dụng.
C
Quyền định đoạt.
D
Quyền tước đoạt.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Theo quy định của pháp luật: nếu nhặt được của rơi, công dân có nghĩa vụ
****
****
A
trả lại cho người mất hoặc thông báo cho cơ quan có trách nhiệm xử lí.
B
bảo quản và sử dụng tài sản cho đến khi chủ sở hữu tài sản đến nhận lại.
C
sử dụng và sửa chữa tài sản bị hư hỏng trước khi trả lại chủ sở hữu.
D
tạm thời sử dụng cho đến khi tìm lại được chủ sở hữu tài sản.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Pháp luật Việt Nam quy định, độ tuổi kết hôn của nam giới là từ đủ
A
18 tuổi trở lên.
B
19 tuổi trở lên.
C
20 tuổi trở lên.
D
21 tuổi trở lên.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng
B
che giấu hành vi bạo lực
C
ngăn cản mọi nghi lễ tôn giáo
D
kế hoạch hóa gia đình
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là: nam, nữ bình đẳng trong việc
A
ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan, tổ chức.
B
tiếp cận thông tin, nguồn vốn đầu tư và thị trường lao động.
C
tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo.
D
tiếp cận các cơ hội việc làm và lựa chọn nơi làm việc.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quyền học tập của công dân?
A
Công dân có quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
B
Công dân có quyền được học không hạn chế.
C
Công dân cần hoàn thành các chương trình giáo dục.
D
Công dân có quyền học tập thường xuyên, suốt đời.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi