Môn thi
GDKT & PL
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 2
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Quy định "Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm" được nêu trong văn bản pháp luật nào?
A
Luật Doanh nghiệp năm 2020.
B
Bộ luật Dân sự năm 2015.
C
Luật Quản lý thuế năm 2019.
D
Hiến pháp năm 2013.
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Hành vi nào sau đây là thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân khi kinh doanh?
A
Chỉ tập trung vào lợi nhuận, không quan tâm đến xử lý chất thải.
B
Sử dụng logo của thương hiệu nổi tiếng để thu hút khách hàng.
C
Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước.
D
Trả lương cho nhân viên thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Thuế nộp vào ngân sách nhà nước không dùng vào công việc gì?
A
Chi trả lương cho công chức.
B
Tích luỹ cá nhân.
C
Làm đường xá, cầu cống.
D
Xây dựng trường học công.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Quyền năng nào cho phép chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi và lợi tức từ tài sản?
A
Quyền chiếm hữu.
B
Quyền thế chấp.
C
Quyền định đoạt.
D
Quyền sử dụng.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Ý nào sau đây nói không đúng về quyền sử dụng?
A
Có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
B
Là quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản.
C
Được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
D
Quyền sử dụng của người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Ý nào sau đây nói không đúng về quyền định đoạt?
A
Là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.
B
Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo ủy quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật.
C
Có quyền bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để thừa kế, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng, tiêu hủy hoặc thực hiện các hình thức định đoạt khác phù hợp với quy định của pháp luật đối với tài sản.
D
Được sử dụng tài sản theo ý chí của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Người nào xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác thì có thể bị xử lí theo hình thức nào sau đây?
A
Xử lí hành chính trong phạm vi nội bộ cơ quan.
B
Xử phạt về hành vi không tôn trọng pháp luật.
C
Xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lí hình sự.
D
Xử phạt theo yêu cầu của người bị vi phạm.
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Nguyên tắc cơ bản nào của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam khẳng định mối quan hệ vợ chồng chỉ có thể tồn tại giữa một người nam và một người nữ?
A
Tự nguyện, tiến bộ.
B
Vợ chồng bình đẳng.
C
Một vợ, một chồng.
D
Bình đẳng giới trong gia đình.
Câu 9Nhận biết
Xem chi tiết →Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nghiêm cấm hành vi nào dưới đây trong kết hôn?
A
Cản trở người khác duy trì hôn nhân tự nguyện.
B
Nam nữ yêu nhau và tự nguyện đăng kí kết hôn.
C
Kết hôn giữa những người đang có vợ hoặc đang có chồng.
D
Người không bị mất năng lực hành vi dân sự.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Đâu không phải là nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng?
A
Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
B
Vợ, chồng có nghĩa vụ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau.
C
Vợ, chồng có nghĩa vụ đảm bảo điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
D
Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi