Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Hình bên mô tả cặp NST giới tính ở vợ và chồng và bốn người con A, B, C, D, các kí hiệu hình học tượng trưng cho các allele nằm trên NST.

Nếu vợ chồng này sinh con giả sử không xảy ra hiện tượng đột biến và trao đổi chéo thì tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây không thể được tìm thấy ở con của họ?

Nếu vợ chồng này sinh con giả sử không xảy ra hiện tượng đột biến và trao đổi chéo thì tổ hợp nhiễm sắc thể giới tính nào sau đây không thể được tìm thấy ở con của họ?
A
Hình C.
B
Hình D.
C
Hình B.
D
Hình A.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do gene đột biến lặn nằm trên X và không có allele tương ứng trên Y. Trong một gia đình có mẹ nhìn màu bình thường, bố bị mù màu, họ đã sinh một người con trai bị mù màu. Người con trai bị bệnh đã nhận allele đột biến lặn từ
A
người bố
B
người mẹ
C
ông nội
D
bà nội
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Phương pháp nghiên cứu di truyền nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng klinefelter?
A
Nghiên cứu trẻ đồng sinh.
B
Nghiên cứu tế bào.
C
Di truyền hóa sinh.
D
Nghiên cứu phả hệ.
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường.Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây sai?


A
Trong số 17 người, có tối đa 10 người xác định được kiểu gene.
B
Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
C
Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.
D
Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Thalassemia (còn được gọị là bệnh tan máu bẩm sinh), là một bệnh lí huyết học di truyền liên quan đến sự bất thường của hemoglobin (một cấu trúc protein trong hồng cầu có chức năng vận chuyển oxygene). Ở bệnh nhân Thalassemia, các hồng cầu bị phá huỷ quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Thalassemia là một bệnh di truyền lặn ở gene a-globin hoặc b-globin gây ra trên NST thường. Do đó, Thalassemia gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến giống nòi, ảnh hưởng đến cuộc sống của bệnh nhân và cả cộng đồng. Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường, nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Khi nói về bệnh Thalassemia, phát biểu nào sau đây đúng?
A
Bệnh được phát hiện dựa trên xét nghiệm NST lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.
B
Nếu bố hoặc mẹ bị bệnh Thalassemia thì không được sinh con vì con sẽ bị bệnh.
C
Bệnh được phát hiện dựa trên các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh.
D
Bệnh chỉ biểu hiện ở nữ.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Ở người, tính trạng tóc xoăn là trội hoàn toàn so với tính trạng tóc thẳng. Một gia đình có bố, mẹ tóc xoăn đã sinh ra hai người con, trong đó có một người con trai tóc thẳng, 1 con gái bình thường. Phả hệ nào sau đây phản ánh đúng sự di truyền tính trạng dạng tóc ở gia đình này?


A

B

C

D

Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Phenylketone niệu (PKU) là rối loạn chuyển hóa Phenylalanyl, gây tích tụ Phenylalanyl trong cơ thể. Sơ đồ phả hệ của một gia đình sau đây bị bệnh này. Phả hệ bên cho thấy bệnh Phenylketone niệu (PKU) được quy định bởi:


A
gene trội trên nhiễm sắc thể giới tính X.
B
gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
C
gene trội trên nhiễm sắc thể thường.
D
gene lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →bẹ là một bệnh di truyền, người mang bệnh xơ nang là do nhận yếu tố di truyền gây bệnh xơ nang của cả bố và mẹ. Các nhà khoa học đã tìm được một số biến đổi ở gene CFTR là nguyên nhân chính gây bệnh xơ nang (CF). Một nhà tư vấn di truyền nghiên cứu một gia đình trong đó cả bố và mẹ đều là thể mang về một đột biến CFTR. Họ sinh con đầu tiên bị bệnh này và đang muốn kiểm tra thai để sinh đứa thứ hai xem đó là thai bị bệnh hay là thể mang hay hoàn toàn không mang gene bệnh. Các mẫu DNA từ các thành viên trong gia đình và thai nhi được xét nghiệm PCR và điện di trên gel, kết quả như hình bên. Phát biểu tư vấn di truyền nào dưới đây là phù hợp với kết quả ở hình bên
Allele
Bố
Mẹ
Con đầu lòng
Thai nhi
A1
x
x
A2
x
A3
x
x
x
A4
x
x
Allele
Bố
Mẹ
Con đầu lòng
Thai nhi
A1
x
x
A2
x
A3
x
x
x
A4
x
x
A
Allele gây bệnh là A3 (allele A3 trội hoàn toàn so với A1).
B
Thai nhi bị bệnh vì allele A3 trội hoàn toàn so với A4.
C
Thứ tự trội lặn các allele lần lượt là A4 > A3 > A2 > A1.
D
Thai nhi mang gene bệnh nhưng không biểu hiện bệnh.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Hội chứng CFNS (Craniofrontonasal syndrome) là một dạng dị tật bẩm sinh ở người với phần đầu, mặt và mũi của người bệnh có hình dạng không bình thường như hình bên. Tiến hành nghiên cứu một số gia đình có con bị hội chứng CFNS, các nhà khoa học đã thu được kết quả như sau:
Bố mẹ
Con
Gia
đình
Bố
Mẹ
Nam
Bình thường
Nữ Bình thường
Nam bị bệnh N
Nữ bị
bệnh N
1
Bình thường
CFNS
1
0
2
1
2
Bình thường
CFNS
0
2
1
2
3
CFNS
Bình thường
1
0
0
2
4
Bình thường
CFNS
0
0
1
2
5
Bình thường
CFNS
1
1
1
0
6
CFNS
CFNS
2
0
0
2
7
CFNS
Bình thường
3
0
0
2
8
Bình thường
CFNS
1
1
2
0
9
CFNS
Bình thường
2
0
0
1
10
Bình thường
CFNS
0
1
2
1
11
CFNS
Bình thường
0
0
0
2
Phân
Phân tích kết quả ở bảng trên và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
Bố mẹ
Con
Gia
đình
Bố
Mẹ
Nam
Bình thường
Nữ Bình thường
Nam bị bệnh N
Nữ bị
bệnh N
1
Bình thường
CFNS
1
0
2
1
2
Bình thường
CFNS
0
2
1
2
3
CFNS
Bình thường
1
0
0
2
4
Bình thường
CFNS
0
0
1
2
5
Bình thường
CFNS
1
1
1
0
6
CFNS
CFNS
2
0
0
2
7
CFNS
Bình thường
3
0
0
2
8
Bình thường
CFNS
1
1
2
0
9
CFNS
Bình thường
2
0
0
1
10
Bình thường
CFNS
0
1
2
1
11
CFNS
Bình thường
0
0
0
2
Phân
Phân tích kết quả ở bảng trên và cho biết phát biểu nào sau đây sai?
A
Ở 11 gia đình trên, con trai sinh ra từ những mẹ bình thường thì đều bình thường.
B
Ở 11 gia đình trên, bố bị CFNS thì con gái đều bị CFNS.
C
Gene gây ra CFNS nằm trên NST giới tính Y không có allele tương ứng trên X.
D
Hội chứng CFNS do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gene , gây ra bởi rối loạn quá trình sinh và tổng hợp ra melanin. Người mắc bệnh bạch tạng thường có da. mắt, tóc mang màu sắc nhạt. Đặc biệt, da của người mắc bệnh bạch tạng dễ bị bỏng nắng và ung thư. Ngoài ra, người mắc bệnh bạch tạng còn bị sợ ánh sáng, rối loạn thị giác và giảm thị lực. Khi nói về đột biến này, phát biểu nào sau đây là chính xác?
A
Gene này thuộc gene đa hiệu.
B
Gene bình thường lặn so với gene đột biến.
C
Gene đột biến trội hơn tất cả các gene khác quy định màu da, màu mắt, tóc của cơ thể.
D
Gene bình thường tồn tại trong cơ thể người bệnh nhưng bị gene đột biến át đi sự biểu hiện.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi