Môn thi
Sinh học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng cao
Xem chi tiết →Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện cođon kết thúc?
A
3’AGG5’
B
3’ACC5’
C
3’ACA5’
D
3’AAT5’
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Loại đột biến điểm nào sau đây làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
A
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
B
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
C
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
D
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?


A
Mất một cặp A – T.
B
Thêm một cặp G – C.
C
Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
D
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?
A
Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid.
B
Allele B nhiều hơn allele b một liên kết hydrogen.
C
Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.
D
Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Đột biến điểm không có dạng nào sau đây?
A
Mất 1 cặp nucleotide.
B
Thêm 1 cặp nucleotide.
C
Thay thế 1 cặp nucleotide.
D
Đảo 1 cặp nucleotide.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào?


A
mất một cặp A – T.
B
thêm một cặp G – C.
C
thay thế một cặp G – C thành một cặp A – T.
D
thay thế một cặp A – T thành một cặp G – C.
Câu 7Vận dụng cao
Xem chi tiết →Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gene mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 amino acid (trừ bộ ba đầu tiên mã hoá Methyonine).
3’ - TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCA GAG CAA - 5’.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu vị trí xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotid làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
3’ - TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCA GAG CAA - 5’.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu vị trí xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotid làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
A
1
B
2
C
3
D
4
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?
A
Tia phóng xạ.
B
5-bromouracil.
C
Virus.
D
Tia tử ngoại.
Câu 9Vận dụng cao
Xem chi tiết →Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?
A
F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
B
F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
C
Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
D
Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người được minh họa như hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây về loại đột biến này là đúng?

Phát biểu nào sau đây về loại đột biến này là đúng?
A
Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
B
Đột biến làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
C
Đột biến làm thay đổi amino acid trên chuỗi polypeptide bắt đầu từ vị trí đột biến đến amino acid cuối chuỗi.
D
Đột biến trên làm thay đổi hình dạng của hồng cầu được tạo ra nhưng không ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển của chúng.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi