Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
THPT QG
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?
A
Ag.
B
Hg.
C
Al.
D
Cu.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(H2O)6]²⁺ được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là


A
2
B
6
C
3
D
1
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca²⁺(aq)?
A
HCl.
B
NaNO3.
C
NaCl.
D
Na2CO3.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hóa học: C2H4 + H2O -> C2H5OH là phản ứng
A
hydrogen hoá.
B
trùng ngưng.
C
ester hoá.
D
hydrate hoá.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
A
CH3CH2OH.
B
CH3COOC2H5.
C
C3H7COOH.
D
HCOOC2H5.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3 – NH2 là
A
methanamine.
B
ethylamine.
C
methylamine.
D
ethanamine.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Trong phản ứng tách kim loại Cu từ CuSO₄ theo phương trình hoá học Zn(s) + CuSO₄(aq) → ZnSO₄(aq) + Cu(s), phương pháp tách kim loại nào sau đây đã được áp dụng?
A
Nhiệt luyện.
B
Thủy luyện.
C
Điện phân nóng chảy.
D
Điện phân dung dịch.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A
4.
B
3.
C
2.
D
1.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho thế điện cực chuẩn của Ag⁺/Ag và Zn2⁺/Zn lần lượt là

= +0,799 V và

= –0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (

) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ag⁺/Ag và Zn2⁺/Zn được tính theo công thức nào sau đây?

= +0,799 V và

= –0,763 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (

) tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ag⁺/Ag và Zn2⁺/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A
E°_pin = E°_cathode - E°_anode
B
E°_pin = E°_cathode + E°_anode
C
E°_pin = - E°_cathode - E°_anode
D
E°_pin = E°_anode - E°_cathode
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết → Phát biểu nào sau đây về fructose không đúng?
A
Fructose có công thức phân tử C6H12O6.
B
Fructose phản ứng được với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
C
Fructose thuộc loại monosaccharide.
D
Fructose làm mất màu nước bromine ở điều kiện thường.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi