Lớp 10Thi cuối kỳ 2

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Thi cuối kỳ 2

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2{x^2} + 1} \). Giá trị \(f\left( { - 2} \right)\) bằng
A
-3
B
3
C
4
D
Không xác định
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{2x - 2}}\) là
A
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).
B
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 3 \right\}\).
C
\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).
D
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Xét sự biến thiên của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{3}{x}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
B
Hàm số vừa đồng biến, vừa nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
C
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
D
Hàm số không đồng biến, không nghịch biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho \((P)\)có phương trình\(y = {x^2} - 2x + 4\). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị \((P)\).
A
\(Q(4; 2)\)
B
\(N(-3; 1)\)
C
\(P(4; 0)\)
D
\(M(-3; 19)\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới.

Cho hàm số có đồ thị như hình bên dưới. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;3} \right)\).
B
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
C
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
D
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;3} \right)\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Hàm số \(y = 2{x^2} + 4x - 1\)
A
đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right).\)
B
nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; + \infty } \right).\)
C
đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)
D
nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1; + \infty } \right).\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị \(\left( P \right)\). Tọa độ đỉnh của \(\left( P \right)\) là
A
\(I\left( { - \frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\)
B
\(I\left( { - \frac{b}{a}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\)
C
\(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\)
D
\(I\left( {\frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong các hàm số sau, hàm số nào có đồ thị nhận đường \(x = 1\) làm trục đối xứng?
A
\(y = - 2{x^2} + 4x + 1\).
B
\(y = 2{x^2} + 4x - 3\).
C
\(y = 2{x^2} - 2x - 1\).
D
\(y = {x^2} - x + 2\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Đồ thị hình vẽ là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây.

Đồ thị hình vẽ là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. (ảnh 1)

Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
A
\(y = {x^2} - 2x - 2.\)
B
\(y = {x^2} - 2x - 2.\)
C
\(y = -{x^2} - 2x - 2.\)
D
\(y = {x^2} - 2x + 2.\)
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hàm số \(y = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị như hình bên.

Hướng dẫn giải Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng ?
A
\(a > 0, b < 0, c > 0\)
B
\(a < 0, b < 0, c < 0\)
C
\(a < 0, b > 0, c > 0\)
D
\(a < 0, b < 0, c > 0\)

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi