Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
16
Kỳ thi
Thi giữa kỳ 1
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Câu nào sau đây không là mệnh đề?
Câu nào sau đây không là mệnh đề?
A
Bạn đã làm bài tập toán chưa?
B
\(3 < 1\)
C
Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.
D
\(4 - 5 = 1\)
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Mệnh đề phủ định của mệnh đề “\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + x + 5 > 0\)” là
A
A. \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + x + 5 \le 0\).
B
\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + x + 5 \le 0\).
C
\(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} + x + 5 < 0\).
D
\(\forall x \in \mathbb{R},{x^2} + x + 5 < 0\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn mệnh đề đúng
A
\(\exists x \in \mathbb{N}, x^2 \le x\)
B
\(\forall x \in \mathbb{R}, 15x^2 - 8x + 1 > 0\)
C
\(\exists x \in \mathbb{R}, |x| < 0\)
D
\(\exists x \in \mathbb{R}, -x^2 > 0\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
A
Tất cả các số tự nhiên đều không âm.
B
Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác ABCD là hình bình hành.
C
Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau thì tứ giác ABCD là hình chữ nhật.
D
Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau.
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Câu nào sau đây là mệnh đề sai?
A
\(8\)là hợp số.
B
17 là số nguyên tố.
C
25 là số chính phương.
D
21 chia hết cho 5.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Cho mệnh đề P: "π là một số vô tỉ". Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề phủ định của P ?
A
\(\pi \) là một số vô tỉ.
B
\(\pi \) không là một số vô tỉ.
C
\(\pi \) không là một số thực.
D
\(\pi \) là một số hữu tỉ.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Mệnh đề "∃x∈ℝ , x2=3" có ý nghĩa là
A
Bình phương của mỗi số thực đều bằng 3.
B
Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 3.
C
Chỉ có duy nhất một số thực mà bình phương của số đó bằng 3.
D
Nếu x là số thực thì x^2 = 3.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tìm mệnh đề đảo của mệnh đề: Nếu tam giác có 2 cạnh bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
A
Một tam giác là tam giác cân nếu và chỉ nếu tam giác đó có 2 cạnh bằng nhau.
B
Một tam giác không có hai cạnh bằng nhau thì tam giác đó không là tam giác cân.
C
Nếu một tam giác là tam giác cân thì tam giác đó có hai cạnh bằng nhau.
D
Tam giác đó là tam giác cân.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
A
Nếu hai số nguyên \(a\) và \(b\) cùng chia hết cho \(3\) thì \(a.b\) chia hết cho \(3\).
B
C
Một tứ giác là hình vuông nếu chúng tứ giác đó có hai đường chéo vuông góc\(.\)
D
Một tam giác cân có một góc bằng \(60^\circ \) thì tam giác đó đều.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho định lí: Nếu tứ giác \(ABCD\) là hình vuông thì tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề đúng?
A
Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông là điều kiện cần để tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau.
B
Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông là điều kiện cần và đủ để tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau.
C
Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau là điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\) là hình vuông.
D
Tứ giác \(ABCD\) là hình vuông là điều kiện đủ để tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo bằng nhau.
Hiển thị 10 trên 16 câu hỏi