Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →I. TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
A
\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
B
\(\left( {0;1} \right)\).
C
\(\left( { - 1;1} \right)\).
D
\(\left( { - 1;0} \right)\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(f(x)\) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số \(f(x)\) đạt cực đại tại

Hàm số \(f(x)\) đạt cực đại tại
A
\(x = -2\)
B
\(x = 3\)
C
\(x = 1\)
D
\(x = 2\)
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\), với \(m\) là tham số. Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\)?
A
5
B
4
C
6
D
7
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right) = x + \frac{4}{x}\) trên \(\left( { - 4;0} \right)\) là
A
A. \( - 4\).
B
\(4\).
C
\( - 5\).
D
\(5\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị trên \(\left[ { - 3;3} \right]\) như hình vẽ.
![Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị trên \(\left[ { - 3;3} \right]\) như hình vẽ. Giá trị lớn nhất \(M\) và gi (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/5-1759221460.png)
Giá trị lớn nhất \(M\) và giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 3;3} \right]\) lần lượt là
![Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị trên \(\left[ { - 3;3} \right]\) như hình vẽ. Giá trị lớn nhất \(M\) và gi (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/09/5-1759221460.png)
Giá trị lớn nhất \(M\) và giá trị nhỏ nhất \(m\) của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 3;3} \right]\) lần lượt là
A
\(M = 3;m = - 1\).
B
\(M = 4;m = - 2\).
C
\(M = 3;m = - 3\).
D
\(M = - 1;m = 1\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{{x^2} + x - 2}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
A
\(1\).
B
\(3\).
C
\(2\).
D
\(4\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = \frac{{6{x^2} + 7x - 2023}}{{2{x^2} + 3x + 2024}}\) tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là
A
\(y = 3\).
B
\(y = 0\).
C
\(y = 1\).
D
\(y = 2\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^3} + {x^2} - 2x - 1}}{{{x^2} - 2}}\) là đường thẳng có phương trình
A
\(y = 2x + 1\).
B
\(y = x + 1\).
C
\(y = - x + 1\).
D
\(y = x\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?


A
\(y = {x^3} - 2024x\).
B
\(y = - {x^3} + 3x\).
C
\(y = {x^3} - 3{x^2} + 2024\).
D
\(y = - {x^3} + 3{x^2} - 2\).
Câu 10Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và trục tung là


A
\(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).
B
\(\left( {2\,;\,0} \right)\).
C
\(\left( { - 2\,;\,0} \right)\).
D
\(\left( {0\,;\,2} \right)\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi