Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SAD) là
A
\(SO\).
B
\(SD\).
C
\(SA\).
D
\(SB\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\), cho tứ giác ABCD có \(AB\)cắt \(CD\)tại \(E\), \(AC\)cắt \(BD\)tại \(F\), \(S\)là điểm không thuộc \(\left( \alpha \right)\). Giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\)và \(\left( {SCD} \right)\)là
A
\(SF\).
B
\(SD\).
C
\(AC\).
D
\(SE\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(M\) là giao điểm của \(AB\) và \(CD\), \(N\) là giao điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng
A
\(SM\).
B
\(SO\).
C
\(SN\).
D
\(MN\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, AB//CD. Khẳng định nào sau đây sai?
A
Hình chóp S.ABCD có 4 mặt bên.
B
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) là SO (O là giao điểm của AC và BD).
C
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là SI (I là giao điểm của AD và BC).
D
Giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) là đường trung bình của ABCD.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD. Gọi \(M\)là một điểm trên đoạn \(SA\). Giao điểm của đường thẳng \(CM\)với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\)là điểm.
A
\(I\)là giao điểm của \(CM\)với \(BD\).
B
\(J\)là giao điểm của \(CM\)với \(SO\)\(\left( {O = AC \cap BD} \right)\).
C
\(H\)là giao điểm của \(CM\)với \(SB\).
D
\(N\)là giao điểm của \(CM\)với \(SD\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Cho tứ diện ABCD có \(M\), \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\) và \(P\) là một điểm thuộc cạnh \(BC\) (\(P\) không là trung điểm của \(BC\)). Thiết diện của tứ diện bị cắt bởi mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) là gì?
A
Tứ giác
B
Ngũ giác
C
Lục giác
D
Tam giác
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD, gọi M,N,P theo thứ tự là trung điểm của các cạnh BC,CD và\(SA\). Mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\)cắt hình chóp \(S.ABCD\)theo thiết diện là hình gì?
A
Ngũ giác.
B
Tứ giác.
C
Tam giác.
D
Lục giác.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tứ diện ABCD có \(E,\;F\)lần lượt là trung điểm cạnh \(BC,\;CD\)và \(G\)là trọng tâm tam giác ACD. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {ABG} \right)\)và \(\left( {ACD} \right)\)là đường thẳng nào dưới đây?
A
\(AE\).
B
\(AF\).
C
\(CD\).
D
\(BG\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và CD. Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MBD} \right)\) và \(\left( {ABN} \right)\) là:
A
Đường thẳng\(MN\).
B
Đường thẳng\(AM\).
C
Đường thẳng \(BG\)(\(G\) là trọng tâm \(\Delta ACD\)).
D
Đường thẳng \(AH\)(\(H\) là trực tâm \(\Delta ACD\)).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm \(O\), \(I\) là trung điểm cạnh \(SC\). Xét các mệnh đề:
(I). Đường thẳng \(IO\) song song \(SA\).
(II). Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo thiết diện là một tứ giác.
(III). Giao điểm của đường thẳng \(AI\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là trọng tâm tam giác \(SBD\)
(IV). Giao tuyến hai mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(OI\).
Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:
(I). Đường thẳng \(IO\) song song \(SA\).
(II). Mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) cắt hình chóp \(S.ABCD\) theo thiết diện là một tứ giác.
(III). Giao điểm của đường thẳng \(AI\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là trọng tâm tam giác \(SBD\)
(IV). Giao tuyến hai mặt phẳng \(\left( {IBD} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(OI\).
Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:
A
\(4\).
B
\(2\).
C
\(3\).
D
\(1\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi