Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang phân biệt.
B
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(x = 2\).
C
C. Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
D
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết → Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\) là
A
\(y = - 2\)
B
\(x = - 1\)
C
\(x = 2\)
D
\(y = 1\)
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết → Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là
A
A. \(y = - 1\)
B
\(x = 1\)
C
\(x = 0\)
D
\(y = 1\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)

Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)
A
\(1\)
B
\(4\)
C
\(2\)
D
\(3.\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - \infty \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A
Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng phân biệt.
B
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = -2\).
C
Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = -2\).
D
Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận đứng.
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{x - 3}}\) là
A
A. \(x = 3\)
B
\(x = - 3\)
C
\(x = - 1\)
D
\(x = 1\)
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết → Đường tiệm cận đứng của đồ thi hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x - 1}}{{x + 1}}\) là:
A
A. \(x = - 1\).
B
\(x = 1\).
C
\(x = 0\).
D
\(x = 2\).
Câu 8Nhận biết
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Tiệm cận đứng của đồ thị là


A
\(x = - 1\).
B
\(x = 1\).
C
\(x = 0\).
D
\(x = 2\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Đường thẳng \(y = ax + b\) (\(a \ne 0\)) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) nếu:
A
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).
B
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = a\).
C
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = 0\).
D
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - (ax + b)} \right] = b\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\) có tiệm cận xiên là đường thẳng:
A
\(y = x\).
B
\(y = x - 1\).
C
\(y = 2x - 1\)
D
\(y = x + 1\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi