Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trục đối xứng của parabol \(y = - {x^2} + 5x + 3\) là đường thẳng có phương trình
A
\(x = \frac{5}{4}\).
B
\(x = - \frac{5}{2}\).
C
\(x = - \frac{5}{4}\).
D
\(x = \frac{5}{2}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hàm số \(y = {x^2} - 2x + 3\). Chọn câu đúng.
A
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
B
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
C
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
D
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét tính đồng biến, nghịch biến của hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 5\) trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\) và \(\left( {2;\, + \infty } \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\), đồng biến trên \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
B
Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\) và \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
C
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\), nghịch biến trên \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
D
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\,2} \right)\) và \(\left( {2;\, + \infty } \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A
\(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là hàm số bậc hai.
B
\(f\left( x \right) = 2x - 4\) là hàm số bậc hai.
C
\(f\left( x \right) = 3{x^3} + 2x - 1\) là hàm số bậc hai.
D
\(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là hàm số bậc hai.
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Biết rằng \(\left( P \right):y = a{x^2} - 4x + c\) có hoành độ đỉnh bằng \( - 3\) và đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\). Tính tổng \(S = a + c\)
A
\(S = 5\).
B
\(S = - 5\).
C
\(S = 4\).
D
\(S = 1\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho parabol \(\left( P \right)\):\(y = a{x^2} + bx + c\) có trục đối xứng là đường thẳng \(x = 1\). Khi đó \(4a + 2b\) bằng
A
\( - 1\).
B
\(0\).
C
\(1\).
D
\(2\).
Câu 7
Xem chi tiết →Hàm số nào có đồ thị như hình vẽ bên dưới?


A
\(y = - {x^2} + 4x - 3\).
B
\(y = - {x^2} - 4x - 3\).
C
\(y = - 2{x^2} - x - 3\).
D
\(y = {x^2} - 4x - 3\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Tọa độ giao điểm của \(\left( P \right)\,:\,y = {x^2} - 4x\) với đường thẳng \(d\,:\,y = - x - 2\) là
A
\(M\left( {0;\, - 2} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).
B
\(M\left( { - 1;\, - 1} \right)\), \(N\left( { - 2;\,0} \right)\).
C
\(M\left( {\, - 3;\,1} \right)\), \(N\left( {3;\, - 5} \right)\).
D
\(M\left( {1;\, - 3} \right)\), \(N\left( {2;\, - 4} \right)\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để đường thẳng \(y = mx - 3\) không có điểm chung với Parabol \(y = {x^2} + 1\)?
A
\(6\).
B
\(9\).
C
\(7\).
D
\(8\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho parabol \(\left( P \right):y = a{x^2} + 2x + b\) biết parabol đó đi qua hai điểm \(M\left( {1;7} \right)\) và \(N\left( { - 2;10} \right)\). Tính tổng \(S = a + b\).
A
\(S = 4\).
B
\(S = 5\).
C
\(S = 2\).
D
\(S = 1\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi