Môn thi
Hóa học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Để lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
A
nhường 6 electron.
B
nhận 2 electron.
C
nhường 8 electron.
D
nhận 6 electron.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
A
H2O
B
CH4
C
CH3OH
D
NH3
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
A
các ion.
B
các hạt proton.
C
các hạt neutron.
D
các phân tử.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Quá trình tạo thành ion Al3+ nào sau đây là đúng?
A
Al → Al3+ + 2e
B
Al → Al3+ + 3e
C
Al + 3e → Al3+
D
Al + 2e → Al3+
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A
cộng hóa trị có cực
B
hydrogen
C
cộng hóa trị không cực
D
ion
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Sodium hydride (NaH) là một hợp chất được sử dụng như một chất lưu trữ hydrogen trong các phương tiện chạy bằng pin nhiên liệu do khả năng giải phóng hydrogen của nó. Trong sodium hydride, nguyên tử sodium có cấu hình electron bền của khí hiếm
A
helium.
B
argon.
C
krypton.
D
neon.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?


A
Aluminium
B
Nitrogen
C
Phosphorus
D
Oxygen
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Các liên kết biểu diễn bằng dấu “•••” có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?


A
Liên kết ion.
B
Liên kết cộng hoá trị có cực.
C
Liên kết cộng hoá trị không cực.
D
Liên kết hydrogen.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?
A
BeH2
B
AlCl3
C
PCl5
D
SiH4
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau:
“Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (4) … mang điện tích âm”.
“Khi tạo thành các hợp chất ion, … (1) … mất các electron hóa trị của chúng để tạo thành … (2) … mang điện tích dương và … (3) … nhận các electron hóa trị để tạo thành … (4) … mang điện tích âm”.
A
(1) kim loại, (2) anion, (3) phi kim, (4) cation.
B
(1) phi kim, (2) cation, (3) kim loại, (4) anion.
C
(1) kim loại, (2) ion đa nguyên tử, (3) phi kim, (4) anion
D
(1) kim loại, (2) cation, (3) phi kim, (4) anion.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi