Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
[Mức độ 1] Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:
Cân nặng (g)
\(\left[ {150;\,155} \right)\)
\(\left[ {155;\,160} \right)\)
\(\left[ {160;\,165} \right)\)
\(\left[ {165;\,170} \right)\)
\(\left[ {170;\,175} \right)\)
Số quả táo
\(4\)
\(7\)
\(12\)
\[6\]
\(2\)
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
[Mức độ 1] Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:
Cân nặng (g)
\(\left[ {150;\,155} \right)\)
\(\left[ {155;\,160} \right)\)
\(\left[ {160;\,165} \right)\)
\(\left[ {165;\,170} \right)\)
\(\left[ {170;\,175} \right)\)
Số quả táo
\(4\)
\(7\)
\(12\)
\[6\]
\(2\)
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
A
\(R = 5\).
B
\(R = 24\).
C
\(R = 25\).
D
\(R = 10\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Mức độ 1] Một công ty xây dựng khảo sát khách hàng xem họ có nhu cầu mua nhà ở mức giá nào. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
Mức giá
(triệu đồng/\({m^2}\))
[10;14)
[14;18)
[18;22)
[22;26)
[26;30)
Số khách hàng
54
78
120
45
12
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
Mức giá
(triệu đồng/\({m^2}\))
[10;14)
[14;18)
[18;22)
[22;26)
[26;30)
Số khách hàng
54
78
120
45
12
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
A
\(R = 4\).
B
\(R = 20\).
C
\(R = 9\).
D
\(R = 108\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →trong tháng 6/2022 được cho trong bảng sau
Chỉ số AQI
\(\left[ {0;50} \right)\)
\(\left[ {50;100} \right)\)
\(\left[ {100;150} \right)\)
\(\left[ {150;200} \right)\)
\(\left[ {200;250} \right)\)
Số ngày
5
11
7
4
3
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
Chỉ số AQI
\(\left[ {0;50} \right)\)
\(\left[ {50;100} \right)\)
\(\left[ {100;150} \right)\)
\(\left[ {150;200} \right)\)
\(\left[ {200;250} \right)\)
Số ngày
5
11
7
4
3
Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.
A
\(R = 50\).
B
\(R = 250\).
C
\(R = 150\).
D
\(R = 8\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Mức độ 2] Bạn Linh thống kê chiều cao (đơn vị: cm) của các bạn học sinh nữ lớp \(12A\) và lớp \(12\,B\) ở bảng sau:
Chiều cao (cm)
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
\(\left[ {170;175} \right)\)
\(\left[ {175;180} \right)\)
Số học sinh nữ lớp 12 A
2
7
12
3
0
1
Số học sinh nữ lớp 12 B
0
9
8
2
1
5
Gọi \({R_1}\); \({R_2}\)lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp \(12A\) và \(12\,B\). Tìm \({R_1}\); \({R_2}\).
Chiều cao (cm)
\(\left[ {150;155} \right)\)
\(\left[ {155;160} \right)\)
\(\left[ {160;165} \right)\)
\(\left[ {165;170} \right)\)
\(\left[ {170;175} \right)\)
\(\left[ {175;180} \right)\)
Số học sinh nữ lớp 12 A
2
7
12
3
0
1
Số học sinh nữ lớp 12 B
0
9
8
2
1
5
Gọi \({R_1}\); \({R_2}\)lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của các bạn học sinh nữ lớp \(12A\) và \(12\,B\). Tìm \({R_1}\); \({R_2}\).
A
\({R_1} = 30\,\,\left( {cm} \right)\,\,\,;\,\,{R_2} = 25\,\,\left( {cm} \right)\).
B
\({R_1} = 30\,\,\left( {cm} \right)\,\,\,;\,\,{R_2} = 30\,\,\left( {cm} \right)\).
C
\({R_1} = 25\,\,\left( {cm} \right)\,\,\,;\,\,{R_2} = 25\,\,\left( {cm} \right)\).
D
\({R_1} = 12\,\,\left( {cm} \right)\,\,\,;\,\,{R_2} = 9\,\,\left( {cm} \right)\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →[Mức độ 1] Gọi \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của một mẫu số liệu ghép nhóm. Khi đó khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của mẫu số liệu trên được xác định bởi công thức
A
\({\Delta _Q}\; = {Q_2} - {Q_1}\).
B
\({\Delta _Q}\; = {Q_3} - {Q_1}\).
C
\({\Delta _Q}\; = {Q_2} - {Q_3}\).
D
\({\Delta _Q}\; = {Q_1} - {Q_3}\).
Câu 6Nhận biết
Xem chi tiết →[Mức độ 1] Một ý nghĩa của khoảng tứ phân vị là
A
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm giúp xác định các giá trị không bất thường của mẫu số liệu đó.
B
Khoảng tứ phân vị thường không được sử dụng thay cho khoảng biến thiên.
C
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu gốc và là một đại lượng cho biết mức độ phân tán của nửa giữa mẫu số liệu.
D
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm xấp xỉ khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu gốc và là một đại lượng cho biết mức độ không phân tán của nửa giữa mẫu số liệu.
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Số lượng đặt bàn của một nhà hàng được cho bởi bảng sau:
Số lượt đặt bàn
Tần số
Tần số tích lũy
[1; 6)
14
14
[6; 11)
30
44
[11; 16)
25
69
[16; 21)
18
87
[21; 26)
5
92
Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng trên.
Số lượt đặt bàn
Tần số
Tần số tích lũy
[1; 6)
14
14
[6; 11)
30
44
[11; 16)
25
69
[16; 21)
18
87
[21; 26)
5
92
Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi bảng trên.
A
\({\Delta _Q} = \frac{{11}}{6}\).
B
\({\Delta _Q}\; = \frac{{17}}{2}\).
C
\({\Delta _Q} = \frac{5}{2}\).
D
\({\Delta _Q} = \frac{{17}}{6}\).
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Giả sử kết quả khảo sát khu vực A về độ tuổi kết hôn của một số phụ nữ vừa lập gia đình được cho ở bảng sau:
Tuổi kết hôn
Tần số
Tần số tích lũy
[19; 22)
10
10
[22; 25)
27
37
[25; 28)
31
68
[28; 31)
25
93
[31; 34)
7
100
Hãy tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của mẫu số liệu trên.
Tuổi kết hôn
Tần số
Tần số tích lũy
[19; 22)
10
10
[22; 25)
27
37
[25; 28)
31
68
[28; 31)
25
93
[31; 34)
7
100
Hãy tính khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q}\) của mẫu số liệu trên.
A
\({\Delta _Q} = \frac{{388}}{{75}}\).
B
\({\Delta _Q} = \frac{{378}}{{75}}\).
C
\({\Delta _Q} = \frac{{386}}{{75}}\).
D
\({\Delta _Q} = \frac{{288}}{{75}}\).
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Điều tra về khối lượng \(27\) củ khoai tây (đơn vị: gam) thu hoạch tại nông trường, ta có kết quả sau:
Nhóm
Tần số
Tần số tích lũy
\(\left[ {74;\;80} \right)\)
\(4\)
\(4\)
\(\left[ {80;\;86} \right)\)
\(6\)
\(10\)
\(\left[ {86;\;92} \right)\)
\(3\)
\(13\)
\(\left[ {92;\;98} \right)\)
\(4\)
\[17\]
\(\left[ {98;\;104} \right)\)
\(3\)
\[20\]
\(\left[ {104;\;110} \right)\)
\(7\)
\[27\]
\[n = 27\]
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lần lượt là
Nhóm
Tần số
Tần số tích lũy
\(\left[ {74;\;80} \right)\)
\(4\)
\(4\)
\(\left[ {80;\;86} \right)\)
\(6\)
\(10\)
\(\left[ {86;\;92} \right)\)
\(3\)
\(13\)
\(\left[ {92;\;98} \right)\)
\(4\)
\[17\]
\(\left[ {98;\;104} \right)\)
\(3\)
\[20\]
\(\left[ {104;\;110} \right)\)
\(7\)
\[27\]
\[n = 27\]
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lần lượt là
A
\(36;\,\,21,45\).
B
\(7;\,\,23\).
C
\(11;\,\,\,25,3\).
D
\(33;\,\,20,5\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Điểm kiểm tra 15 phút của 36 học sinh lớp 11A được cho bởi bảng tần số ghép
nhóm sau:
Nhóm điểm
Tần số
Tần số tích lũy
\(\left[ {1;\;3} \right)\)
\(3\)
\(3\)
\(\left[ {3;\;5} \right)\)
\(2\)
\(5\)
\(\left[ {5;\;7} \right)\)
\(10\)
\(15\)
\(\left[ {7;\;9} \right)\)
\(14\)
\[29\]
\(\left[ {9;\;11} \right)\)
\(7\)
\[36\]
\(n = 36\)
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lần lượt là
nhóm sau:
Nhóm điểm
Tần số
Tần số tích lũy
\(\left[ {1;\;3} \right)\)
\(3\)
\(3\)
\(\left[ {3;\;5} \right)\)
\(2\)
\(5\)
\(\left[ {5;\;7} \right)\)
\(10\)
\(15\)
\(\left[ {7;\;9} \right)\)
\(14\)
\[29\]
\(\left[ {9;\;11} \right)\)
\(7\)
\[36\]
\(n = 36\)
Khoảng biến thiên và khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên lần lượt là
A
\(10;\,\,9,2\).
B
\(10;\,\,2,9\).
C
\(10;\,\,\,25,3\).
D
\(6;\,\,20,5\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi