Lớp 12

Đề kiểm tra Ôn tập chương 6 (có lời giải) - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) bất kì với \(P(B) > 0\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}}\).
B
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P(A)}}{{P(A \cap B)}}\).
C
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P(B)}}{{P(A \cap B)}}\).
D
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\). Chọn mệnh đề đúng?
A
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)\).
B
\(P\left( {A|B} \right) = P\left( {A|\bar B} \right)\).
C
\(P\left( B \right) = P\left( {B|\bar A} \right)\).
D
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), công thức tính xác suất toàn phần là
A
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|B} \right)\).
B
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {A|B} \right)\).
C
\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right)\).
D
\(P\left( B \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( A \right).P\left( {A|B} \right)\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\)là hai biến cố ngẫu nhiên mà\(P(A) > 0\),\(P(B) > 0\), công thức Bayes là
A
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
B
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
C
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
D
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}}\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A,\,B\) có \({\rm{P}}(B) = 0,8;{\rm{P}}(A \cap B) = 0,1\). Kết quả của xác suất sau \({\rm{P}}(A\mid B)\) bằng bao nhiêu?
A
\(\frac{1}{6}\).
B
\(\frac{3}{7}\).
C
\(\frac{3}{5}\).
D
\(\frac{1}{8}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho hai biến cố \(A,\,B\) có \({\rm{P}}(A) = \frac{7}{{15}};{\rm{P}}(AB) = \frac{{23}}{{145}}\). Kết quả của xác suất sau \({\rm{P}}(B\mid A)\) bằng bao nhiêu?
A
\(\frac{{69}}{{203}}\).
B
\(\frac{{19}}{{135}}\).
C
\(\frac{9}{{23}}\).
D
\(\frac{{41}}{{105}}\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một trường trung học phổ thông có 600 học sinh, trong đó có 245 học sinh nam và 355 học sinh nữ. Tổng kết học kỳ I, có 170 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi, trong đó có 80 học sinh nam và 90 học sinh nữ. Chọn ra ngẫu nhiên một học sinh trong số 600 học sinh đó. Tính xác suất để học sinh được chọn là học sinh giỏi và là nam (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
A
0.13
B
0.33
C
0.47
D
0.28
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Trong một hộp kín có 10 viên bi vàng và 6 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Trung lấy ngẫu nhiên một trong 15 viên bi còn lại. Tính xác suất để Phong lấy được viên bi đỏ và Trung lấy được viên bi vàng.
A
\(\frac{3}{{17}}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{1}{4}\).
D
\(\frac{2}{5}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nhóm học sinh có 20 học sinh, trong đó có 12 em thích học môn Toán, 10 em thích học môn Văn, 2 em không thích học cả hai môn Toán và Văn. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh, xác xuất để học sinh đó thích học môn Toán biết rằng học sinh đó thích học môn Văn là
A
\(\frac{1}{5}\).
B
\(\frac{3}{{10}}\).
C
\(\frac{3}{5}\).
D
\(\frac{2}{5}\).
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một hộp gồm một số viên bi cùng loại, chỉ khác màu, trong đó có 6 bi xanh, còn lại là bi màu đỏ. Minh lấy ngẫu nhiên 1 viên bi trong hộp (không bỏ lại), sau đó Minh lại lấy ngẫu nhiên tiếp 1 viên bi trong hộp. Biết xác suất để Minh lấy được cả hai viên bi màu xanh là 5/7. Hỏi ban đầu trong túi có số viên bi đỏ là bao nhiêu?
A
1.
B
2.
C
3.
D
4.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi