Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh trong nhóm đó. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ bằng
A
\(\frac{1}{3}\).
B
\(\frac{5}{6}\).
C
\(\frac{2}{3}\).
D
\(\frac{1}{6}\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Tính số phần tử của biến cố \(A\): “Cả hai lần gieo có tổng số chấm bằng \(9\)”?
A
\(3\).
B
\(4\).
C
\(2\).
D
\(5\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp đó. Tính xác suất thẻ lấy được ghi số lẻ và chia hết cho 3.
A
\(0,3\).
B
\(0,5\).
C
\(0,2\).
D
\(0,15\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo một con súc xắc cân đối và đồng chất hai lần. Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm là:
A
\(\frac{8}{{36}}\).
B
\(\frac{{12}}{{36}}\).
C
\(\frac{{11}}{{36}}\).
D
\(\frac{6}{{36}}\).
Câu 5
Xem chi tiết →Cho đa giác đều 32 cạnh. Gọi \(S\) là tập hợp các tứ giác tạo thành có 4 đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác đều. Chọn ngẫu nhiên một phần tử của \(S\). Xác suất để chọn được một hình chữ nhật là
A
\(\frac{1}{{385}}\).
B
\(\frac{1}{{261}}\).
C
\(\frac{3}{{899}}\).
D
\(\frac{1}{{341}}\).
Câu 6Vận dụng
Xem chi tiết →Một hộp đựng \(9\) thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(9\). Rút ngẫu nhiên hai thẻ và nhân hai số trên hai thẻ lại với nhau. Tính xác suất để kết quả thu được là một số chẵn.
A
\(\frac{5}{{18}}\).
B
\(\frac{1}{6}\).
C
\(\frac{8}{9}\).
D
\(\frac{{13}}{{18}}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Gieo ngẫu nhiên đồng thời bốn đồng xu. Tính xác xuất để ít nhất hai đồng xu lật ngửa?
A
\(\frac{{11}}{{15}}.\)
B
\(\frac{{10}}{9}.\)
C
\(\frac{{11}}{{12}}.\)
D
\(\frac{{11}}{{16}}.\)
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một hộp đèn có 12 bóng, trong đó có 4 bóng hỏng. Lấy ngẫu nhiên 3 bóng. Tính xác suất để trong 3 bóng có ít nhất 1 bóng hỏng.
A
\(\frac{{40}}{{51}}\).
B
\(\frac{{55}}{{112}}\).
C
\(\frac{{41}}{{55}}\).
D
\(\frac{3}{7}\).
Câu 9
Xem chi tiết →Bạn A có \(7\) cái kẹo vị hoa quả và \(6\) cái kẹo vị socola. A lấy ngẫu nhiên \(5\) cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em gái. Tính xác suất để \(5\) cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola.
A
\(P = \frac{{140}}{{143}}\).
B
\(P = \frac{{79}}{{156}}\).
C
\(P = \frac{{103}}{{117}}\).
D
\(P = \frac{{14}}{{117}}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo đồng tiền 5 lần cân đối và đồng chất. Xác suất để được ít nhất một lần xuất hiện mặt sấp là
A
\(\frac{1}{{32}}\).
B
\(\frac{{31}}{{32}}\).
C
\(\frac{{21}}{{32}}\).
D
\(\frac{{11}}{{32}}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi