Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {{a_1},{a_2},{a_3}} \right),\,\,\,\vec b = \left( {{b_1},{b_2},{b_3}} \right)\) khác \(\vec 0\). Tích có hướng của \(\vec a\) và \(\vec b\) là \(\vec c\). Khẳng định nào sau đây đúng?
A
\(\vec c = \left( {{a_1}{b_3} - {a_2}{b_1},{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3}} \right)\).
B
\(\vec c = \left( {{a_2}{b_3} - {a_3}{b_2},{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1}} \right)\).
C
\(\vec c = \left( {{a_3}{b_1} - {a_1}{b_3},{a_1}{b_2} - {a_2}{b_1},{a_2}{b_3} - {a_3}{b_1}} \right)\).
D
\(\vec c = \left( {{a_1}{b_3} - {a_3}{b_1},{a_2}{b_2} - {a_1}{b_2},{a_3}{b_2} - {a_2}{b_3}} \right)\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng nào dưới đây nhận \(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 7} \right)\) là một vectơ pháp tuyến?
A
\(3x + z + 7 = 0\).
B
\(3x - y - 7z + 1 = 0\).
C
\(3x + y - 7 = 0\).
D
\(3x + y - 7z - 3 = 0\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2z + 2 = 0\) đi qua điểm nào sau đây?
A
\(B\left( {4;\,2;\,1} \right)\).
B
\(A\left( {1;\,2;\,4} \right)\).
C
\(D\left( {2;\,1;\,4} \right)\).
D
\(C\left( {2;\,4;\, - 1} \right)\).
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;3} \right)\). Mặt phẳng chứa điểm \(A\) và trục \(Oz\) có phương trình là
A
\(2x - y = 0\).
B
\(x + y - z = 0\).
C
\(3y - 2z = 0\).
D
\(3x - z = 0\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2; - 1; - 3} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x - 2y + 4z - 5 = 0\). Gọi \(\left( Q \right)\)là mặt phẳng đi qua \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có phương trình là:
A
\(3x - 2y + 4z - 4 = 0\)
B
\(3x - 2y + 4z + 4 = 0\).
C
\(3x - 2y + 4z + 5 = 0\).
D
\(3x + 2y + 4z + 8 = 0\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4;\,0;\,1} \right)\) và \(B\left( { - 2;\,2;\,3} \right)\). Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\)?
A
\(3x + y + z - 6 = 0\).
B
\(6x - 2y - 2z - 1 = 0\).
C
\(3x - y - z + 1 = 0\).
D
\(3x - y - z = 0\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;\,1;\,1} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 3z - 1 = 0\), \(\left( Q \right):y = 0\). Viết phương trình mặt phẳng \(\left( R \right)\) chứa \(A\), vuông góc với cả hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\).
A
\(3x - y + 2z - 4 = 0\).
B
\(3x + y - 2z - 2 = 0\).
C
\(3x - 2z = 0\).
D
\(3x - 2z - 1 = 0\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua ba điểm \(A\left( {2;3;5} \right)\), \(B\left( {3;{\rm{2}};{\rm{4}}} \right)\) và \(C\left( {4;{\rm{1}};{\rm{2}}} \right)\) có phương trình là
A
\(3x - y + 2z - 4 = 0\).
B
\(x + y - 5 = 0\).
C
\(y - z + 2 = 0\).
D
\(2x + y - 7 = 0\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian \(Oxyz,\) mặt phẳng \((P):2x + y + z - 2 = 0\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
A
\(x + \frac{1}{2}y - \frac{1}{2}z - 1 = 0\).
B
\(x - y - z - 2 = 0\).
C
\(4x + 2y + 2z + 4 = 0\).
D
\(2x + y + z - 2 = 0\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\) cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình:\(mx + (m - 1)y + z - 10 = 0\) và mặt phẳng \((Q):2x + y - 2z + 3 = 0\). Với giá trị nào của dưới đây của \(m\) thì \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\)vuông góc với nhau
A
\(m = - 2\).
B
\(m = 2\).
C
\(m = 1\).
D
\(m = - 1\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi