Lớp 10

Đề kiểm tra Phương trình quy về phương trình bậc hai (có lời giải) - Đề 1

Môn thi

Toán học

Thời gian

50 phút

Số câu

20

Kỳ thi

Chưa đặt nhãn

Xem trước câu hỏi

Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm của phương trình \( - 2{x^2} + 4x - 2 = 0\) là
A
\(x = - 1\).
B
\(x = - 2\).
C
\(x = 2\).
D
\(x = 1\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm nguyên âm của phương trình \({x^2} + 2x - 3 = 0\) là
A
x=−3   ;  x=−1
B
x=−3   ;  x=1
C
\(x = - 1\).
D
\(x = - 3\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tập nghiệm của phương trình \(2{x^2} + 5{\rm{x + }}3 = 0\) là
A
\(x = - 1; x = \frac{3}{2}\)
B
\(S = \left\{ - 1; \frac{3}{2} \right\}\)
C
\(x = - 1; x = - \frac{3}{2}\)
D
\(S = \left\{ - 1; - \frac{3}{2} \right\}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nghiệm không nguyên của phương trình \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\) là
A
\(x = 2\).
B
\(x = - 2\).
C
\(x = \frac{1}{2}\).
D
\(x = - \frac{1}{2}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một nghiệm của phương trình \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \) là
A
\(0\).
B
\(1\).
C
\(2\).
D
\(3\).
Câu 6
Xem chi tiết →
Bình phương cả hai vế của phương trình \(\sqrt {x + 2} = \sqrt {3x + 1} \) rồi biến đổi, thu gọn ta được phương trình nào sau đây?
A
\(3x - 1 = 0\).
B
\(2x + 1 = 0\).
C
\(2x - 1 = 0\).
D
\(2x + 3 = 0\).
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →
Cho phương trình \(\sqrt {{x^2} + 5x - 2} = \sqrt {2{x^2} - x + 1} \). Bình phương thu được phương trình nào?
A
\(3{x^2} + 4x - 1 = 0\).
B
\( - 3{x^2} - 4x + 3 = 0\).
C
\({x^2} + 4x + 3 = 0\).
D
\({x^2} - 6x + 3 = 0\).
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} + 3} = 3x - 1\) là
A
1
B
2
C
0
D
3
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Số nghiệm nguyên dương của phương trình \(2{x^2} - 5x + 3 = 0\) là
A
1.
B
0.
C
2.
D
3.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →
Gọi \(S\) là tập nghiệm của phương trình \({x^4} - 2{x^2} - 3 = 0\). Tích các phần tử của \(S\) là
A
0.
B
3.
C
\( - 3\).
D
1.

Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi