Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Vận dụng
Xem chi tiết →Một đội gồm 5 nam và 8 nữ. Lập một nhóm gồm 4 người hát tốp ca, tính xác suất để trong 4 người được chọn có ít nhất 3 nữ.
A
\(\frac{{70}}{{143}}.\)
B
\(\frac{{73}}{{143}}.\)
C
\(\frac{{56}}{{143}}.\)
D
\[\frac{{87}}{{143}}.\
Câu 2Vận dụng cao
Xem chi tiết →Cho tập hợp \(A = \left\{ {{\rm{2; 3; 4; 5; 6; 7; 8}}} \right\}\). Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có \(4\) chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập \(A\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), tính xác suất để số được chọn mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ.
A
\(\frac{1}{5}.\)
B
\(\frac{3}{{35}}.\)
C
\(\frac{{17}}{{35}}.\)
D
\(\frac{{18}}{{35}}.\)
Câu 3Vận dụng
Xem chi tiết →Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có \(3\) chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số \({\rm{1; 2; 3; 4; 6}}\). Chọn ngẫu nhiên một số từ \(S\), tính xác xuất để số được chọn chia hết cho \(3\).
A
\(\frac{1}{{10}}.\)
B
\(\frac{3}{5}.\)
C
\(\frac{2}{5}.\)
D
\(\frac{1}{{15}}.\)
Câu 4Vận dụng cao
Xem chi tiết →Có \(20\) tấm thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(20\). Chọn ngẫu nhiên ra \(8\) tấm thẻ, tính xác suất để có \(3\) tấm thẻ mang số lẻ, \(5\) tấm thẻ mang số chẵn trong đó chỉ có đúng \(1\) tấm thẻ mang số chia hết cho \(10\).
A
\(\frac{{560}}{{4199}}.\)
B
\(\frac{4}{{15}}.\)
C
\(\frac{{11}}{{15}}.\)
D
\(\frac{{3639}}{{4199}}.\)
Câu 5Vận dụng
Xem chi tiết →Gọi \(S\) là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp \(S\). Tính xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau.
A
\(\frac{8}{{89}}.\)
B
\(\frac{{81}}{{89}}.\)
C
\(\frac{{36}}{{89}}.\)
D
\(\frac{{53}}{{89}}.\)
Câu 6Vận dụng cao
Xem chi tiết →Giải bóng chuyền VTV Cup gồm \(9\) đội bóng tham dự, trong đó có \(6\) đội nước ngoài và \(3\) đội của Việt Nam. Ban tổ chức cho bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành \(3\) bảng \(A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\) và mỗi bảng có \(3\)đội. Tính xác suất để \(3\) đội bóng của Việt Nam ở \(3\) bảng khác nhau.
A
\(\frac{3}{{56}}.\)
B
\(\frac{{19}}{{28}}.\)
C
\(\frac{9}{{28}}.\)
D
\(\frac{{53}}{{56}}.\)
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Trong giải cầu lông kỷ niệm ngày truyền thống học sinh sinh viên có 8 người tham gia trong đó có hai bạn Việt và Nam. Các vận động viên được chia làm hai bảng \(A\) và \(B\), mỗi bảng gồm 4 người. Giả sử việc chia bảng thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên, tính xác suất để cả \(2\) bạn Việt và Nam nằm chung \(1\) bảng đấu.
A
\(\frac{6}{7}\)
B
\(\frac{5}{7}\)
C
\(\frac{4}{7}\)
D
\(\frac{3}{7}\)
Câu 8Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một bộ đề thi toán học sinh giỏi lớp \(12\) mà mỗi đề gồm \(5\) câu được chọn từ \(15\) câu dễ, \(10\) câu trung bình và \(5\) câu khó. Một đề thi được gọi là\(''\)Tốt\(''\) nếu trong đề thi có cả ba câu dễ, trung bình và khó, đồng thời số câu dễ không ít hơn \(2\). Lấy ngẫu nhiên một đề thi trong bộ đề trên. Tìm xác suất để đề thi lấy ra là một đề thi \(''\)Tốt\(''\).
A
\(\frac{{941}}{{1566}}.\)
B
\(\frac{2}{5}.\)
C
\(\frac{4}{5}.\)
D
\(\frac{{625}}{{1566}}.\)
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Có \(3\) bì thư giống nhau lần lượt được đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(3\) và \(3\) con tem giống nhau lần lượt đánh số thứ tự từ \(1\) đến \(3\). Dán \(3\) con tem đó vào \(3\) bì thư sao cho không có bì thư nào không có tem. Tính xác suất để lấy ra được \(2\) bì thư trong \(3\) bì thư trên sao cho mỗi bì thư đều có số thứ tự giống với số thứ tự con tem đã dán vào nó.
A
\(\frac{5}{6}.\)
B
\(\frac{1}{6}.\)
C
\(\frac{2}{3}.\)
D
\(\frac{1}{2}.\
Câu 10
Xem chi tiết →Một trường THPT có \(10\) lớp \(12\), mỗi lớp cử \(3\) học sinh tham gia vẽ tranh cổ động. Các lớp tiến hành bắt tay giao lưu với nhau (các học sinh cùng lớp không bắt tay với nhau). Tính số lần bắt tay của các học sinh với nhau, biết rằng hai học sinh khác nhau ở hai lớp khác nhau chỉ bắt tay đúng \(1\) lần.
A
\(405.\)
B
\(435.\)
C
\(30.\)
D
\(45.\)
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi