Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
11
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Xét phép thử gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biến cố nào sau đây là biến cố không thể?
A
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 5.
B
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12.
C
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 10.
D
Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 3.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Xét phép thử tung đồng xu 3 lần. Xét biến cố \(A:\) “Lần thứ nhất xuất hiện mặt ngửa”. Khi đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là
A
4
B
6
C
8
D
2
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Xét phép thử gieo một con xúc xắc. Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn”. Tập hợp mô tả biến cố \(A\) là:
A
\(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\).
B
\(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\).
C
\(A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
D
\(A = \left\{ {2;5;6} \right\}\).
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Trong hộp có 6 quả bóng được đánh số từ 1 đến 6. Xét phép thử lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Mô tả không gian mẫu.
A
\(\Omega = \left\{ {1;3;5} \right\}\).
B
\(\Omega = \left\{ {2;4;6} \right\}\).
C
\(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
D
\(\Omega = \left\{ {1;6} \right\}\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.
A
\(\frac{1}{4}\).
B
\(\frac{1}{2}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\(\frac{{11}}{{36}}\).
Câu 6
Xem chi tiết →Mỗi hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp. Tính xác suất để 5 viên bi được chọn chỉ có một màu.
A
\(\frac{1}{{306}}\).
B
\(\frac{1}{{408}}\).
C
\(\frac{1}{{1428}}\).
D
\(\frac{{11}}{{8668}}\).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh.
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nữ”;
\(B\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nam”. Khi đó:
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh.
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nữ”;
\(B\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nam”. Khi đó:
a
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{15}^3\).
Đúng
Sai
b
Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\).
Đúng
Sai
c
Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{{C_{10}^3}}{{C_{15}^3}}\).
Đúng
Sai
d
Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là \(\frac{{45}}{{91}}\).
Đúng
Sai
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.
a
Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega \right) = 36\).
Đúng
Sai
b
Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).
Đúng
Sai
c
Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).
Đúng
Sai
d
Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).
Đúng
Sai
Câu 9Vận dụng
Xem chi tiết →Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong một chiếc hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất của biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Nhập đáp án:
...
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện chia hết cho 5” (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Nhập đáp án:
...
Hiển thị 10 trên 11 câu hỏi