Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
11
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + 2x\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {e^x} + 2x\). Khẳng định nào dưới đây đúng?
A
\(f\left( x \right) = {e^x} + 2x\).
B
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = {e^x} + 2{x^2} + C\).
C
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = {e^x} - {x^2} + C\).
D
\(\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} = {e^x} + {x^2} + C\).
Câu 2Nhận biết
Xem chi tiết →Cho \(\int\limits_1^2 {f(x){\rm{d}}x = 3} \), \(\int\limits_1^2 {g(x){\rm{d}}x = 2} \). Giá trị \(\int\limits_1^2 {\left[ {f(x) + g(x)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
A
\( - 1\).
B
\(6\).
C
\(1\).
D
\(5\).
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Trên khoảng \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\), hàm số \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}\sin 2x\) là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đây?
A
\(f_3(x) = -\frac{1}{2}\cos 2x\)
B
\(f_4(x) = -\frac{1}{4}\cos 2x\)
C
\(f_2(x) = \cos 2x\)
D
\(f_1(x) = -\cos 2x\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ là \(x(0 \le x \le 3)\) ta được mặt cắt là một hình vuông có cạnh là \(\sqrt {9 - {x^2}} \) (được mô hình hóa bởi hình vẽ bên dưới).

Thể tích của vật thể đó bằng

Thể tích của vật thể đó bằng
A
\(171\pi \).
B
\(18\pi \).
C
\(18\).
D
\(171\)
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Hàm số \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2}\) và \(F\left( 0 \right) = 5\). Khi đó, hàm số \(F\left( x \right)\) là
A
\(F\left( x \right) = 3{x^3} + 5\).
B
\(F\left( x \right) = {x^3} - 5\).
C
\(F\left( x \right) = {x^3} + 5\).
D
\(F\left( x \right) = 6x + 5\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số \(y = \sin x,\;y = \cos x\) và các đường thẳng \(x = 0,\;x = 7\) được tính bằng công thức
A
\(S = \int\limits_0^7 {( - \sin x + {\rm{cos}}x){\rm{d}}x} \).
B
\(S = \int\limits_0^7 {\left| {{\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x} \right|} {\rm{d}}x\).
C
\(S = \int\limits_0^7 {({\rm{sin}}x - {\rm{cos}}x){\rm{d}}x} \).
D
\(S = \int\limits_0^7 {({\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x){\rm{d}}x} \).
Câu 7Vận dụng
Xem chi tiết →Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa chua âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những “nghệ nhân tí hon” kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm \(t\) (giờ) được kí hiệu là \(N\left( t \right)\). Ban đầu (\(t = 0\) giờ), mật độ vi khuẩn đo được là \(N\left( 0 \right) = 10\) triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn \(N'\left( t \right)\) (đơn vị: triệu tế bào/ ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức \(N'\left( t \right) = 18t - 3{t^2}\) (triệu tế bào/ml mỗi giờ) với \(t\) là thời gian tính bằng giờ (\(0 \le t \le 7\)).
a) \(N'\left( 1 \right) = 15\) triệu tế bào/ml giờ.
b) \(\int {N'\left( t \right){\rm{d}}t} = 9{t^2} - {t^3}\).
c) So với lúc ban đầu (\(t = 0\)), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 108 triệu tế bào/ml khi đến thời điểm \(t = 6\) giờ.
d) Tại thời điểm \(t = 7\) giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 108 triệu tế bào/ml.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa chua âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những “nghệ nhân tí hon” kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm \(t\) (giờ) được kí hiệu là \(N\left( t \right)\). Ban đầu (\(t = 0\) giờ), mật độ vi khuẩn đo được là \(N\left( 0 \right) = 10\) triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn \(N'\left( t \right)\) (đơn vị: triệu tế bào/ ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức \(N'\left( t \right) = 18t - 3{t^2}\) (triệu tế bào/ml mỗi giờ) với \(t\) là thời gian tính bằng giờ (\(0 \le t \le 7\)).
a) \(N'\left( 1 \right) = 15\) triệu tế bào/ml giờ.
b) \(\int {N'\left( t \right){\rm{d}}t} = 9{t^2} - {t^3}\).
c) So với lúc ban đầu (\(t = 0\)), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 108 triệu tế bào/ml khi đến thời điểm \(t = 6\) giờ.
d) Tại thời điểm \(t = 7\) giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 108 triệu tế bào/ml.
a
N'(1) = 15 triệu tế bào/ml giờ.
Đúng
Sai
b
∫ N'(t)dt = 9t^2 - t^3.
Đúng
Sai
c
So với lúc ban đầu (t = 0), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 108 triệu tế bào/ml khi đến thời điểm t = 6 giờ.
Đúng
Sai
d
Tại thời điểm t = 7 giờ, mật độ vi khuẩn trong 1 ml sữa chua là 108 triệu tế bào/ml.
Đúng
Sai
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →Một robot tự hành ở một cảng vận chuyển công nghệ cao bắt đầu di chuyển từ vị trí nghỉ tại điểm A. Robot di chuyển như sau: Trong giai đoạn đầu, robot tăng tốc đều từ vận tốc \(0\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) đến \(10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) trong thời gian chưa biết \({t_1}\) giây theo hàm số vận tốc \({v_1}\left( t \right) = at\) (\(a\) gọi là gia tốc trong giai đoạn này, \(a\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\)). Sau đó, robot tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi trong 40 giây. Cuối cùng, robot giảm tốc đều từ \(10\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) và dừng lại đúng tại băng chuyền điểm \(B\) với thời gian \({t_2}\) giây theo hàm vận tốc \({v_2}\left( t \right) = 10 - bt\)(\(b\)gọi là gia tốc trong giai đoạn này, \(b\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\)). Toàn bộ quá trình vận chuyển diễn ra trong tổng thời gian là 70 giây.

a) Nếu gia tốc \(a = 0,5\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), thời gian tăng tốc \({t_1}\) bé hơn \(21\) giây.
b) Nếu gia tốc \(b = 0,8\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), thời gian giảm tốc \({t_2}\) lớn hơn \(13\) giây.
c) \(a + b \le \,\frac{5}{4}\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).
d) Tổng quãng đường mà robot đã di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(550\,{\rm{m}}\).

a) Nếu gia tốc \(a = 0,5\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), thời gian tăng tốc \({t_1}\) bé hơn \(21\) giây.
b) Nếu gia tốc \(b = 0,8\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), thời gian giảm tốc \({t_2}\) lớn hơn \(13\) giây.
c) \(a + b \le \,\frac{5}{4}\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).
d) Tổng quãng đường mà robot đã di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(550\,{\rm{m}}\).
a
Nếu gia tốc \(a = 0,5\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), thời gian tăng tốc \({t_1}\) bé hơn \(21\) giây.
Đúng
Sai
b
Nếu gia tốc \(b = 0,8\,\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\), thời gian giảm tốc \({t_2}\) lớn hơn \(13\) giây.
Đúng
Sai
c
\(a + b \le \,\frac{5}{4}\,\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\).
Đúng
Sai
d
Tổng quãng đường mà robot đã di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(550\,{\rm{m}}\).
Đúng
Sai
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Một xe mô tô đang chạy với vận tốc \(20\) m/s thì tài xế giảm ga và kéo phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc được mô tả bởi phương trình: \(v\left( t \right) = - 4t + 20\) (m/s), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giây. Hỏi từ lúc giảm ga và kéo phanh đến khi dừng hẳn, mô tô di chuyển được quãng đường bao nhiêu mét?
Một xe mô tô đang chạy với vận tốc \(20\) m/s thì tài xế giảm ga và kéo phanh. Từ thời điểm đó, xe chuyển động chậm dần đều với vận tốc được mô tả bởi phương trình: \(v\left( t \right) = - 4t + 20\) (m/s), trong đó thời gian \(t\) được tính bằng giây. Hỏi từ lúc giảm ga và kéo phanh đến khi dừng hẳn, mô tô di chuyển được quãng đường bao nhiêu mét?
Nhập đáp án:
...
Câu 10Vận dụng cao
Xem chi tiết →Một cái cổng hình Parabol như hình vẽ sau:

Chiều cao \(GH = 4\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(AB = 4\,{\rm{m}}\), \(AC = BD = 0,9\,{\rm{m}}\). Chủ nhà làm hai cánh cổng nhựa lõi thép UPVC, khi đóng lại là hình chữ nhật \(CDEF\) tô đậm có giá là \(1\,500\,000\) đồng/m2, còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là \(1\,000\,000\) đồng/m2. Tổng số tiền để làm hai phần nói trên là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Chiều cao \(GH = 4\,{\rm{m}}\), chiều rộng \(AB = 4\,{\rm{m}}\), \(AC = BD = 0,9\,{\rm{m}}\). Chủ nhà làm hai cánh cổng nhựa lõi thép UPVC, khi đóng lại là hình chữ nhật \(CDEF\) tô đậm có giá là \(1\,500\,000\) đồng/m2, còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là \(1\,000\,000\) đồng/m2. Tổng số tiền để làm hai phần nói trên là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Nhập đáp án:
...
Hiển thị 10 trên 11 câu hỏi