Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Cu-lông giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Cu-lông giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí
A
tỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
B
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
C
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
D
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Có hai quả cầu giống nhau cùng mang điện tích có độ lớn như nhau, khi đưa chúng lại gần thì chúng đẩy nhau. Cho chúng tiếp xúc nhau, sau đó tách chúng ra một khoảng nhỏ thì chúng
A
hút nhau.
B
đẩy nhau.
C
có thể hút hoặc đẩy nhau.
D
không tương tác nhau.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
A
điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
B
dòng điện nhưng không truyền tương tác giữa các điện tích.
C
nam châm và truyền tương tác giữa các nam châm.
D
nam châm nhưng không truyền tương tác giữa các nam châm.
Câu 4Nhận biết
Xem chi tiết →Hai điện tích điểm gây ra tại điểm A hai điện trường có các véc tơ cuờng độ điện trường \({\vec E_1}\)và\({\vec E_2}\). Véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại A là
A
\(\vec E = \vec E_1 + \vec E_2\).
B
\(\vec E = \vec E_1 - \vec E_2\).
C
\(E = E_1 + E_2\).
D
\(E = |E_1 - E_2|\).
Câu 5Nhận biết
Xem chi tiết →Điện trường giữa hai bản kim loại giống nhau đặt song song, tích điện trái dấu là
A
điện trường đều.
B
điện trường song song.
C
điện trường trái dấu.
D
điện trường vuông góc.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu, thả một electron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Quỹ đạo của electron là
A
đường thẳng song song với các đường sức điện.
B
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
C
một phần của đường hypebol.
D
một phần của đường parabol.
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Trong điện trường đều có cường độ E, một điện tích q nằm tại điểm M cách mốc thế năng một đoạn d thì nó có thế năng điện là
A
\({W_M} = qEd\)
B
\({W_M} = q^2Ed\)
C
\({W_M} = \frac{{qE}}{d}\)
D
\({W_M} = \frac{{Ed}}{q}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về công của lực điện? Công của lực điện làm di chuyển điện tích q trong điện trường
A
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của q.
B
phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
C
phụ thuộc vào giá trị của điện tích q.
D
không phụ thuộc vào cường độ điện trường.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về khả năng
A
sinh công của lực điện khi di chuyển điện tích giữa hai điểm đó.
B
tác dụng lực của điện trường.
C
tạo ra thế năng của điện trường.
D
khả năng sinh lực điện.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C một hiệu điện thế U. Nếu tăng hiệu điện thế lên hai lần (lớp điện môi giữa hai bản tụ vẫn còn cách điện) thì điện dung của tụ điện
A
tăng lên 4 lần.
B
giảm xuống hai lần.
C
tăng lên hai lần.
D
không đổi.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi