Môn thi
Vật lý
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →1. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn ( 4,5 điểm )
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Cả 3 thông số trạng thái của 1 lượng khí xác định đều thay đổi ở trong hiện tượng
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25điểm)
Cả 3 thông số trạng thái của 1 lượng khí xác định đều thay đổi ở trong hiện tượng
A
Không khí trong một quả bóng bàn bị bóp bẹp (thể tích thay đổi, áp suất thay đổi, nhiệt độ có thể coi không đổi).
B
Không khí bị nung nóng trong một bình đậy kín (thể tích không đổi).
C
Không khí trong xi lanh được nung nóng, dãn nở và đẩy pit-tông chuyển động (cả áp suất, thể tích và nhiệt độ đều thay đổi).
D
Không khí trong một quả bóng da khi bị đập xuống đất (quá trình diễn ra nhanh, thường coi là đoạn nhiệt hoặc biến đổi nhanh, không thỏa mãn đầy đủ điều kiện thay đổi cả 3 thông số trạng thái một cách rõ rệt).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Hiện tượng không thể hiện rõ thuyết động học phân tử là hiện tượng
A
Mùi nước hoa lan toả trong một căn phòng kín.
B
Chuyển động hỗn loạn của các hạt phấn hoa trong nước yên lặng.
C
Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển.
D
Cốc nước được nhỏ mực, sau một thời gian có màu đồng nhất.
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
A
Đun nóng khí trong một bình đậy kín.
B
Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nở ra làm căng bóng.
C
Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pittong chuyển động.
D
Không khí trong quả bóng da khi để ngoài nắng nở ra làm căng bóng.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt Hg sẽ chuyển động như thế nào ?


A
Nằm yên không chuyển động.
B
Chuyển động sang phải.
C
Chuyển động sang trái.
D
Chưa đủ dữ kiện để nhận xét.
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Có bao nhiêu nguyên tử oxygen trong 1 gam khí oxygen (O2)?
A
4,22.10^23
B
1,5.10^22
C
1,882.10^22
D
3,764.10^22
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Khi khối lượng của khí thay đổi, ta chỉ có thể áp dụng
A
Định luật Boyle.
B
Định luật Charles.
C
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
D
Định luật Gay-Lussac.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →Phương trình trạng thái của khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa
A
nhiệt độ và áp suất.
B
nhiệt độ và thể tích.
C
thể tích và áp suất.
D
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Một khối khí ban đầu có các thông số trạng thái là: p0; V0; T0. Biến đổi đẳng áp đến 2V0 sau đó nén đẳng nhiệt về thể tích ban đầu. Đồ thị diễn tả đúng quá trình trên là

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
A
Hình 4
B
Hình 3
C
Hình 1
D
Hình 2
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc
A
vào bản chất chất khí.
B
áp suất chất khí.
C
mật độ phân tử khí.
D
nhiệt độ của khối khí.
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Mối liên hệ giữa áp suất, thể tích và nhiệt độ của một lượng khí không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng trong quá trình
A
làm nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
B
làm nóng một lượng khí trong xilanh kín có pít-tông làm khí nóng lên, nở ra, đẩy pít-tông di chuyển.
C
dùng tay bóp méo quả bóng bay.
D
làm nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi