Môn thi
Toán học
Thời gian
50 phút
Số câu
20
Kỳ thi
Chưa đặt nhãn
Xem trước câu hỏi
Câu 1Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập, với \(P\left( A \right) = 0,2024\); \(P\left( B \right) = 0,2025\).
Tính \(P\left( {A\left| B \right.} \right)\).
Tính \(P\left( {A\left| B \right.} \right)\).
A
\(0,7976\).
B
\(0,7975\).
C
\(0,2025\).
D
\(0,2024\).
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →Cho hai biến cố \(A\)và \(B\), với \(P\left( A \right) = 0,8\); \(P\left( B \right) = 0,65\); \(P\left( {A \cap \overline B } \right) = 0,55\).
Tính \(P\left( {A \cap B} \right)\).
Tính \(P\left( {A \cap B} \right)\).
A
\(0,25\).
B
\(0,1\).
C
\(0,15\).
D
\(0,35\).
Câu 3Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo hai con xúc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng \(6\). Biết rằng con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt \(4\)chấm.
A
\(\frac{1}{36}\)
B
\(\frac{1}{12}\)
C
\(\frac{1}{6}\)
D
\(\frac{5}{36}\)
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →Một lớp có \(95\)sinh viên, trong đó có \(40\)nam và \(55\) nữ. Trong kỳ thi môn Xác suất thống kê có \(23\) sinh viên đạt điểm giỏi (trong đó có \(12\) nam và \(11\) nữ). Gọi ngẫu nhiên một sinh viên trong danh sách lớp. Tìm xác suất gọi được sinh viên đạt điểm giỏi môn Xác suất thông kê, biết rằng sinh viên đó là nữ?
A
\(\frac{1}{5}\)
B
\(\frac{11}{23}\)
C
\(\frac{12}{23}\)
D
\(\frac{11}{19}\)
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →Một mảnh đất chia thành hai khu vườn. Khu A có 150 cây ăn quả, khu B có 200 cây ăn quả. Trong đó, số cây Táo ở khu A và khu B lần lượt là 50 cây và 100 cây. Chọn ngẫu nhiên 1 cây trong mảnh đất. Xác suất cây được chọn là cây Táo , biết rằng cây đó ở khu B, là :
A
\(\frac{1}{2}\).
B
\(\frac{1}{4}\).
C
\(\frac{1}{3}\).
D
\(\frac{2}{3}\).
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →Một hộp chứa 8 bi trắng, 2 bi đỏ. Lần lượt bốc từng bi và không trả lại bi được bốc vào hộp. Giả sử lần đầu tiên bốc được bi trắng. Xác suất lần thứ 2 bốc được bi đỏ là
A
\(\frac{2}{9}\)
B
\(\frac{1}{10}\)
C
\(\frac{8}{9}\)
D
\(\frac{2}{5}\)
Câu 7Thông hiểu
Xem chi tiết →Khảo sát về sở thích uống trà sữa của 200 em học sinh theo giới tính và loại trà sữa ta được bảng số liệu sau:

Chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh. Nếu đã chọn được một bạn nữ thì xác suất để bạn nữ thích uống vị hồng trà là bao nhiêu?

Chọn ngẫu nhiên một bạn học sinh. Nếu đã chọn được một bạn nữ thì xác suất để bạn nữ thích uống vị hồng trà là bao nhiêu?
A
\(\frac{8}{{13}}\).
B
\(\frac{5}{8}\).
C
\(\frac{3}{4}\).
D
\(\frac{2}{5}\)
Câu 8Thông hiểu
Xem chi tiết →Lớp 12A có 45 học sinh gồm \(25\) nam và \(20\) nữ. Trong kì kiểm tra cuối kì 2 môn Toán có \(15\) học sinh đạt điểm giỏi trong đó có \(8\) nam và \(7\) nữ. Gọi tên ngẫu nhiên một học sinh trong danh sách lớp. Tìm xác suất để gọi được học sinh đạt điểm giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó là nữ .
A
\(\frac{7}{{20}}\).
B
\(\frac{4}{5}\).
C
\(\frac{8}{{25}}\).
D
\(\frac{2}{3}\).
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →Chọn ngẫu nhiên một gia đình có \(3\) người con. Tính xác suất để gia đình này có hai trai, một gái biết rằng gia đình có con gái.
A
\(\frac{3}{8}\).
B
\(\frac{3}{7}\).
C
\(\frac{1}{8}\).
D
\(\frac{1}{4}\).
Câu 10Thông hiểu
Xem chi tiết →Gieo đồng thời hai con xúc sắc cân đối. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc sắc là \(7\), biết rằng có ít nhất một con xúc sắc xuất hiện mặt \(5\) chấm.
A
\(\frac{2}{{11}}\).
B
\(\frac{1}{3}\).
C
\(\frac{9}{{11}}\).
D
\(\frac{2}{3}\).
Hiển thị 10 trên 20 câu hỏi