THPT QG

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 24)

Môn thi

Vật lý

Thời gian

50 phút

Số câu

19

Kỳ thi

THPT QG

Xem trước câu hỏi

Câu 1Nhận biết
Xem chi tiết →
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nội năng của một hệ là
A
hiệu giữa công hệ nhận được và nhiệt lượng mà hệ truyền ra bên ngoài.
B
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên hệ.
C
năng lượng sinh ra từ phản ứng hóa học trong hệ.
D
tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được từ bên ngoài.
Câu 2Thông hiểu
Xem chi tiết →
Nội năng của khối khí lí tưởng phụ thuộc vào
A
áp suất.
B
thể tích.
C
nhiệt độ.
D
thể tích và nhiệt độ.
Câu 3Nhận biết
Xem chi tiết →
Biển cảnh báo dưới đây dùng để cảnh báo

Biển cảnh báo dưới đây dùng để cảnh báo (ảnh 1)
A
rò điện.
B
có bề mặt nóng.
C
có chất phóng xạ.
D
có vật sắc nhọn.
Câu 4Thông hiểu
Xem chi tiết →
Công thức tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử chất khí là
A
\(U = \frac{3}{2}kT\).
B
\(W_d = \frac{3}{2}RT\).
C
\(U = \frac{3}{2}RT\).
D
\(W_d = \frac{3}{2}kT\).
Câu 5Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một viên nước đá khối lượng 50 gam rơi ra khỏi li nước và nằm trên mặt bàn trong không khí ở nhiệt độ 20oC. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là \(3,{4.10^5}J/kg\). Biết công suất hấp thụ nhiệt từ môi trường (mặt bàn và không khí) của nước đá ở điều kiện bài toán là 28,3 J/s. Thời gian để viên đá tan hoàn toàn xấp xỉ là
A
601 giây.
B
512 giây.
C
900 giây.
D
8 phút.
Câu 6Thông hiểu
Xem chi tiết →
Tiến sĩ Mark Mendell, nhà dịch tễ học của Bộ Y tế Công cộng California, Mỹ, cho biết ngồi điều hòa quá lâu khiến da bị khô, cơ thể mất nước, dễ mắc bệnh về hô hấp. Nguyên nhân nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra tình trạng khô da và mất nước khi ngồi máy lạnh?
A
Nhiệt độ phòng máy lạnh thấp làm quá trình bay hơi của nước trên bề mặt da diễn ra chậm hơn.
B
Nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường làm quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn.
C
Độ ẩm môi trường thấp làm quá trình bay hơi của nước trên bề mặt da diễn ra nhanh hơn.
D
Độ ẩm không khí thấp và chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường cao.
Câu 7Nhận biết
Xem chi tiết →
Công thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích của một khối khí xác định.
A
\(p.T\) là một hằng số.
B
\(V.T\) là một hằng số.
C
\(\frac{V}{T}\) là một hằng số.
D
\(\frac{p}{T}\) là một hằng số.
Câu 8Vận dụng
Xem chi tiết →
Một khối khí xác định biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây.



Trong những nhận định sau, nhận định nào sai? (ảnh 1)



Trong những nhận định sau, nhận định nào sai?
A
\(\frac{{p'}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\).
B
V1’ = V2.
C
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)
D
T1 = T1’.
Câu 9Thông hiểu
Xem chi tiết →
Một hạt proton được phóng với vận tốc ban đầu theo phương song song cùng chiều với một dòng điện không đổi có cường độ dòng điện I. Sau đó hạt proton sẽ chuyển động
A
hướng lại gần dòng điện.
B
hướng ra xa dòng điện.
C
quanh dòng điện theo chiều kim đồng hồ.
D
quanh dòng điện theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
Câu 10Vận dụng
Xem chi tiết →
Một ống dây được cuốn bằng sợi dây điện có đường kính sợi dây là 0,5mm, các vòng dây cuốn sát nhau và bỏ qua độ dày lớp sơn cách điện. Một dòng điện không đổi chạy qua ống dây có cường độ bằng 5A. Cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn bao nhiêu mT? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
A
12,6 mT.
B
2 mT.
C
25,2 mT.
D
6,28 mT.

Hiển thị 10 trên 19 câu hỏi